Có cấm giáo viên dạy thêm ở nhiều địa điểm?

Những quy định liên quan đến dạy thêm và học thêm đặc biệt được quan tâm trong thời gian gần đây. Một trong số đó là vướng mắc về việc có cấm giáo viên dạy thêm ở nhiều địa điểm?

Có cấm giáo viên dạy thêm ở nhiều địa điểm?

Điều 6 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định về việc dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường như sau:

Đối với tổ chức hoặc cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh phải thực hiện các yêu cầu sau:

- Đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật;

- Công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy thêm đặt trụ sở về các môn học được tổ chức dạy thêm; thời lượng dạy thêm đối với từng môn học theo từng khối lớp; địa điểm, hình thức, thời gian tổ chức dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm và mức thu tiền học thêm trước khi tuyển sinh các lớp dạy thêm, học thêm.

Đối với người dạy thêm ngoài nhà trường phải bảo đảm có phẩm chất đạo đức tốt; có năng lực chuyên môn phù hợp với môn học tham gia dạy thêm.

Bên cạnh đó, giáo viên đang dạy học tại các nhà trường tham gia dạy thêm ngoài nhà trường phải báo cáo với Hiệu trưởng hoặc Giám đốc hoặc người đứng đầu nhà trường về môn học, địa điểm, hình thức, thời gian tham gia dạy thêm.

Bên cạnh đó Điều 4 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định về các trường hợp không được dạy thêm, tổ chức dạy thêm có quy định rõ về 3 trường hợp như sau:

Thứ nhất, không tổ chức dạy thêm đối với học sinh tiểu học, trừ 03 trường hợp: bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kĩ năng sống.

Thứ hai, giáo viên đang dạy học tại các nhà trường không được dạy thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh đối với học sinh mà giáo viên đó đang được nhà trường phân công dạy học theo kế hoạch giáo dục của nhà trường.

Thứ ba, giáo viên thuộc các trường công lập không được tham gia quản lí, điều hành việc dạy thêm ngoài nhà trường nhưng có thể tham gia dạy thêm ngoài nhà trường.

Như vậy, không cấm giáo viên dạy thêm ở nhiều địa điểm. Tuy nhiên giáo viên dạy thêm ở nhiều nơi cần lưu ý phải dạy thêm ở cơ sở dạy thêm đã đăng ký kinh doanh; phải bảo đảm có phẩm chất đạo đức tốt; có năng lực chuyên môn phù hợp với môn học tham gia dạy thêm.

Đồng thời nếu thu nhập đến mức chịu thuế phải đóng thuế theo quy định.

Nếu có nhu cầu tư vấn thủ tục đăng ký kinh doanh dạy thêm, vui lòng liên hệ 0936 38 52 36. Chi phí tư vấn: 500.000 đồng.
Có cấm giáo viên dạy thêm ở nhiều địa điểm?
Có cấm giáo viên dạy thêm ở nhiều địa điểm? (Ảnh minh họa)

Giáo viên dạy thêm đóng thuế thế nào?

Theo quy định trên thì giáo viên được dạy thêm ở nhiều nơi và khi tham gia các lớp dạy thêm ngoài nhà trường theo hợp đồng thì thu nhập từ hoạt động dạy thêm cũng được tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

Khi đó, giáo viên dạy thêm theo hợp đồng đóng thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn dưới đây:

Căn cứ Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC), thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định bằng công thức sau:

Thuế thu nhập cá nhân  =  Thu nhập tính thuế  x  Thuế suất

Trong đó:

- Thu nhập tính thuế được tính như sau:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ.

- Thuế suất sẽ áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần sau đây:

Bậc

Thu nhập tính thuế /tháng

Thuế suất

Tính số thuế phải nộp

Cách 1

Cách 2

1

Đến 5 triệu đồng (triệu đồng)

5%

0 triệu đồng + 5% TNTT

5% TNTT

2

Trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng

10%

0,25 triệu đồng + 10% TNTT trên 5 triệu đồng

10% TNTT - 0,25 triệu đồng

3

Trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng

15%

0,75 triệu đồng + 15% TNTT trên 10 triệu đồng

15% TNTT - 0,75 triệu đồng

4

Trên 18 triệu đồng đến 32 triệu đồng

20%

1,95 triệu đồng + 20% TNTT trên 18 triệu đồng

20% TNTT - 1,65 triệu đồng

5

Trên 32 triệu đồng đến 52 triệu đồng

25%

4,75 triệu đồng + 25% TNTT trên 32 triệu đồng

25% TNTT - 3,25 triệu đồng

6

Trên 52 triệu đồng đến 80 triệu đồng

30%

9,75 triệu đồng + 30% TNTT trên 52 triệu đồng

30 % TNTT - 5,85 triệu đồng

7

Trên 80 triệu đồng

35%

18,15 triệu đồng + 35% TNTT trên 80 triệu đồng

35% TNTT - 9,85 triệu đồng

Lưu ý: Công thức tính thu nhập chịu thuế nêu trên áp dụng đối với giáo viên là cá nhân cư trú ký hợp đồng dạy thêm từ 03 tháng trở lên.

Tham gia group Zalo về Giáo dục Đào tạo của LuatVietnam TẠI ĐÂY

Trên đây là thông tin về việc có cấm giáo viên dạy thêm ở nhiều địa điểm?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(3 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Cảnh giác: Cuộc gọi hiện đúng tên người thân vẫn có thể là lừa đảo

Cảnh giác: Cuộc gọi hiện đúng tên người thân vẫn có thể là lừa đảo

Cảnh giác: Cuộc gọi hiện đúng tên người thân vẫn có thể là lừa đảo

Nhờ công nghệ giả mạo số điện thoại và trí tuệ nhân tạo (AI) mô phỏng giọng nói, kẻ lừa đảo có thể tạo cuộc gọi hiển thị tên người thân, bạn bè hoặc cơ quan uy tín. Thủ đoạn này khiến nhiều người mất cảnh giác, từ đó cung cấp thông tin cá nhân hoặc chuyển tiền theo yêu cầu của đối tượng lừa đảo.

Kiểm tra kết quả nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 2026 thế nào?

Kiểm tra kết quả nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 2026 thế nào?

Kiểm tra kết quả nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 2026 thế nào?

Sau khi nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2026, doanh nghiệp cần kiểm tra kết quả tiếp nhận để bảo đảm báo cáo đã được gửi thành công, đúng cơ quan và đúng thời hạn. Vậy tra cứu kết quả nộp báo cáo như thế nào? Dưới đây là thông tin chi tiết.

Cập nhật văn bản hướng dẫn Luật Xây dựng mới nhất

Cập nhật văn bản hướng dẫn Luật Xây dựng mới nhất

Cập nhật văn bản hướng dẫn Luật Xây dựng mới nhất

Luật Xây dựng 2025 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, thay thế Luật Xây dựng 2014 và đánh dấu nhiều thay đổi quan trọng trong hoạt động đầu tư xây dựng. Doanh nghiệp cần sớm cập nhật các văn bản hướng dẫn mới để bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật và hạn chế rủi ro trong quá trình triển khai dự án.

Hướng dẫn cách tính mức lương, phụ cấp và trợ cấp trong quân đội từ 01/7/2026

Hướng dẫn cách tính mức lương, phụ cấp và trợ cấp trong quân đội từ 01/7/2026

Hướng dẫn cách tính mức lương, phụ cấp và trợ cấp trong quân đội từ 01/7/2026

Ngày 16/6/2026 Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư 74/2026/TT-BQP hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với cá đối tượng được hưởng lương, phụ cấp quân hàm, sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc Phòng, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.