Có cấm giáo viên bán hàng đa cấp?

Từ ngày 01/7/2026, hoạt động bán hàng đa cấp được thực hiện theo quy định mới tại Nghị định 137/2026/NĐ-CP. Một trong những nội dung được nhiều người quan tâm là giáo viên có được tham gia bán hàng đa cấp hay không. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ quy định pháp luật liên quan.

Có cấm giáo viên bán hàng đa cấp

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 137/2026/NĐ-CP, kinh doanh theo phương thức đa cấp là hoạt động kinh doanh sử dụng mạng lưới người tham gia gồm nhiều cấp, nhiều nhánh, trong đó, người tham gia được hưởng hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế khác từ kết quả kinh doanh của mình và của những người khác trong mạng lưới.

Theo đó, người tham gia bán hàng đa cấp là cá nhân có giao kết hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp với doanh nghiệp bán hàng đa cấp.

Theo điểm đ khoản 2 Điều 28 Nghị định 137/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp bán  hàng đa cấp không được ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp với những người thuộc các trường hợp sau:

  • Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân;
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.

Trong khi đó, theo Điều 1 Luật Viên chức 2025, viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc theo chế độ hợp đồng tại đơn vị sự nghiệp công lập và hưởng lương từ quỹ tiền lương của đơn vị cùng các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định.

Như vậy, giáo viên làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc là viên chức. Đáng chú ý, viên chức không thuộc nhóm đối tượng bị cấm ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp theo Nghị định 137/2026/NĐ-CP.

Do đó, giáo viên là viên chức không bị pháp luật cấm tham gia bán hàng đa cấp. Tuy nhiên, việc tham gia phải bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan và không ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ, đạo đức nghề nghiệp cũng như các quy định của đơn vị nơi công tác.

co-cam-giao-vien-ban-hang-da-cap
Có cấm giáo viên bán hàng đa cấp? (Ảnh minh họa)

5 trường hợp bị cấm bán hàng đa cấp 

Theo khoản 2 Điều 28 Nghị định 137/2026/NĐ-CP doanh nghiệp bán hàng đa cấp không được ký hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp với những người thuộc các trường  hợp sau:

Thứ nhất, người đang chấp hành hình phạt tù hoặc có tiền án về các tội sản xuất, buôn bán hàng giả, sản xuất, buôn bán hàng cấm, quảng cáo gian dối, lừa dối khách hàng, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, chiếm giữ trái phép tài sản, tội vi phạm quy định về kinh doanh theo phương thức đa cấp.

Thứ hai, người nước ngoài không có giấy phép lao động tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền cấp gắn với doanh nghiệp mà người đó tham gia bán hàng đa cấp, trừ trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật.

Thứ ba, người tham gia bán hàng đa cấp đã từng bị xử phạt do vi phạm các quy định liên quan đến các hành vi bị cấm trong bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng quy định tại Điều 10 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và quy định về phát triển mạng lưới bán hàng đa cấp không dựa trên giao dịch mua bán hàng hóa mà hết thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính.

Thứ tư, cá nhân từng giữ một trong các vai trò sau tại doanh nghiệp bán hàng đa cấp đã bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp như:

  • Thành viên đối với công ty hợp danh, 
  • Chủ sở hữu đối với doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, 
  • Thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên, 
  • Cổ đông đối với công ty cổ phần,
  • Người đại diện theo pháp luật, người quản lý doanh nghiệp.

Thứ năm, cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân;
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.

*Luật Viên chức 2025, Nghị định 137/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh, đầu tư ở nước ngoài được Đại sứ quán, lãnh sự quán hỗ trợ những gì?

Doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh, đầu tư ở nước ngoài được Đại sứ quán, lãnh sự quán hỗ trợ những gì?

Doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh, đầu tư ở nước ngoài được Đại sứ quán, lãnh sự quán hỗ trợ những gì?

Nghị định 227/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh, đầu tư ở nước ngoài được Đại sứ quán, lãnh sự quán hỗ trợ những gì? Cùng theo dõi chi tiết tại bài viết dưới đây.

Thu hồi đất và bố trí tái định cư: Những quy định bảo vệ quyền lợi người dân

Thu hồi đất và bố trí tái định cư: Những quy định bảo vệ quyền lợi người dân

Thu hồi đất và bố trí tái định cư: Những quy định bảo vệ quyền lợi người dân

Thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế – xã hội có thể làm thay đổi nơi ở và sinh hoạt của nhiều hộ gia đình. Vì vậy, nắm rõ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là cơ sở để người dân chủ động bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

Con trên 18 tuổi đang đi học có được tính là người phụ thuộc không?

Con trên 18 tuổi đang đi học có được tính là người phụ thuộc không?

Con trên 18 tuổi đang đi học có được tính là người phụ thuộc không?

Con từ 18 tuổi trở lên không phải lúc nào cũng bị loại khỏi diện người phụ thuộc để tính giảm trừ gia cảnh. Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định riêng trường hợp con đang học và đáp ứng điều kiện về thu nhập. Vậy con trên 18 tuổi đang đi học có được tính là người phụ thuộc không?

Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào được miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân?

Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào được miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân?

Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào được miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân?

Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định nhiều nhóm thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân, đồng thời bổ sung các trường hợp miễn, giảm thuế áp dụng cho một số đối tượng và loại thu nhập cụ thể. Vậy Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào được miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân?

Bị thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn hoặc bệnh hiểm nghèo được giảm thuế thu nhập cá nhân thế nào?

Bị thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn hoặc bệnh hiểm nghèo được giảm thuế thu nhập cá nhân thế nào?

Bị thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn hoặc bệnh hiểm nghèo được giảm thuế thu nhập cá nhân thế nào?

Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định cụ thể trường hợp được xét giảm thuế, cách xác định số thuế được giảm và mức độ thiệt hại làm căn cứ giảm thuế. Vậy bị thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn hoặc bệnh hiểm nghèo được giảm thuế thu nhập cá nhân thế nào?

Tài khoản trên Trục liên thông văn bản quốc gia được cấp và phân quyền sử dụng thế nào?

Tài khoản trên Trục liên thông văn bản quốc gia được cấp và phân quyền sử dụng thế nào?

Tài khoản trên Trục liên thông văn bản quốc gia được cấp và phân quyền sử dụng thế nào?

Việc kết nối và trao đổi văn bản điện tử qua Trục liên thông văn bản quốc gia đòi hỏi các cơ quan, tổ chức phải có tài khoản quản trị và thực hiện phân quyền cho người sử dụng. Vậy tài khoản trên Trục liên thông văn bản quốc gia được cấp và phân quyền sử dụng thế nào? 

 

Văn bản điện tử gửi qua Trục liên thông văn bản quốc gia có giá trị như thế nào?

Văn bản điện tử gửi qua Trục liên thông văn bản quốc gia có giá trị như thế nào?

Văn bản điện tử gửi qua Trục liên thông văn bản quốc gia có giá trị như thế nào?

Việc gửi, nhận văn bản điện tử qua Trục liên thông văn bản quốc gia giúp các cơ quan, tổ chức trao đổi và xử lý công việc trên môi trường điện tử. Tuy nhiên, giá trị pháp lý của văn bản còn phụ thuộc vào việc ký số theo quy định. Vậy văn bản điện tử gửi qua Trục liên thông văn bản quốc gia có giá trị như thế nào?

 

 

Trục liên thông văn bản quốc gia là gì, có những chức năng nào?

Trục liên thông văn bản quốc gia là gì, có những chức năng nào?

Trục liên thông văn bản quốc gia là gì, có những chức năng nào?

Việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan, tổ chức được thực hiện thông qua hệ thống kết nối, liên thông nhằm phục vụ công tác quản lý và điều hành. Quyết định 43/2026/QĐ-TTg đã ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng hệ thống này. Vậy Trục liên thông văn bản quốc gia là gì, có những chức năng nào?