Nghị định 306/2026/NĐ-CP: Ủy ban Biên giới quốc gia là Cục loại 1 thuộc Bộ Ngoại giao

Nội dung nêu tại Nghị định 306/2026/NĐ-CP, quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao, có hiệu lực thi hành từ ngày 03/8/3026.

nghi-dinh-306-2026-nd-cp-uy-ban-bien-gioi-quoc-gia-la-cuc-loai-1-thuoc-bo-ngoai-giao
Nghị định 306/2026/NĐ-CP: Ủy ban Biên giới quốc gia là Cục loại 1 thuộc Bộ Ngoại giao (Ảnh minh họa)

Cụ thể, tại khoản 20 Điều 3 Nghị định 306/2026/NĐ-CP, Ủy ban Biên giới quốc gia là một trong 24 tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao.

Đồng thời, quy định các tổ chức từ khoản 1 đến khoản 21 Điều 3 là tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Ngoại giao thực hiện chức năng quản lý nhà nước. Riêng tổ chức quy định tại khoản 20, tức Ủy ban Biên giới quốc gia, được xác định là Cục loại 1.

Theo đó, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có trách nhiệm quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Biên giới quốc gia.

Cùng với việc quy định cơ cấu tổ chức, theo khoản 19 Điều 2 Nghị định 306 năm 2026 của Chính phủ, xác định Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan liên quan và địa phương thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về biên giới, lãnh thổ quốc gia, gồm:

  • Đề xuất chủ trương, chính sách, chiến lược và biện pháp về biên giới, lãnh thổ quốc gia trên đất liền, hải đảo, vùng trời và vùng biển của Việt Nam;
  • Giải quyết tranh chấp pháp lý về biên giới, lãnh thổ; đấu tranh bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ;
  • Tham mưu xác định biên giới quốc gia, phạm vi chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia;
  • Tham mưu, tổ chức đàm phán hoạch định biên giới; phân giới, cắm mốc biên giới trên đất liền; phân định ranh giới các vùng trời, vùng biển với các nước liên quan;
  • Tổ chức triển khai các điều ước quốc tế liên quan đến biên giới, lãnh thổ quốc gia;
  • Tham mưu xây dựng, phát triển hệ thống cửa khẩu biên giới đất liền; thúc đẩy hợp tác khu vực biên giới và xây dựng cơ sở dữ liệu về biên giới, lãnh thổ.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thông tư 53/2026/TT-NHNN: AI tự động thanh toán cho khách hàng cá nhân không được vượt 100 triệu đồng/ngày

Thông tư 53/2026/TT-NHNN: AI tự động thanh toán cho khách hàng cá nhân không được vượt 100 triệu đồng/ngày

Thông tư 53/2026/TT-NHNN: AI tự động thanh toán cho khách hàng cá nhân không được vượt 100 triệu đồng/ngày

Thông tư 53/2026/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về an toàn, quản lý rủi ro và điều kiện triển khai đối với việc ứng dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong ngành Ngân hàng được ban hành ngày 30/9/2026.

Doanh nghiệp trong khu thương mại tự do được xét ưu tiên hải quan không theo điều kiện kim ngạch xuất nhập khẩu

Doanh nghiệp trong khu thương mại tự do được xét ưu tiên hải quan không theo điều kiện kim ngạch xuất nhập khẩu

Doanh nghiệp trong khu thương mại tự do được xét ưu tiên hải quan không theo điều kiện kim ngạch xuất nhập khẩu

Đây là một trong những chính sách nêu tại Nghị định 378/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phát triển đô thị ban hành và hiệu lực ngày 01/10/2026.

Tiêu chí xác định hệ thống AI có rủi ro cao trong lĩnh vực ngân hàng từ 15/11/2026

Tiêu chí xác định hệ thống AI có rủi ro cao trong lĩnh vực ngân hàng từ 15/11/2026

Tiêu chí xác định hệ thống AI có rủi ro cao trong lĩnh vực ngân hàng từ 15/11/2026

Từ ngày 15/11/2026, việc phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI) trong lĩnh vực ngân hàng được thực hiện theo mức độ rủi ro cao, trung bình và thấp. Trong đó, Thông tư 53/2026/TT-NHNN quy định cụ thể các tiêu chí để xác định hệ thống AI có rủi ro cao trong một số hoạt động ngân hàng.

Cá nhân làm tiếp thị liên kết trên sàn thương mại điện tử áp dụng thuế suất thuế TNCN 5%

Cá nhân làm tiếp thị liên kết trên sàn thương mại điện tử áp dụng thuế suất thuế TNCN 5%

Cá nhân làm tiếp thị liên kết trên sàn thương mại điện tử áp dụng thuế suất thuế TNCN 5%

Nội dung được Cục Thuế hướng dẫn tại Công văn 7403/CT-TMĐT của Cục Thuế về nghĩa vụ thuế đối với cá nhân cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số và tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử