Từ lĩnh vực quản lý đến tổ chức bộ máy, Nghị định 09/2026/NĐ-CP xác định những nội dung quan trọng về Bộ Tư pháp. Vậy Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như thế nào?
- 1. Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như thế nào?
- 2. Bộ Tư pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?
- 3.1. Xây dựng văn bản và tổ chức thi hành pháp luật
- 3.2. Thi hành án, hành chính tư pháp và bổ trợ tư pháp
- 3.3. Pháp chế, kiểm soát thủ tục hành chính và cải cách hành chính
- 3.4. Pháp luật quốc tế và hợp tác quốc tế
- 3.5. Bảo vệ, bảo đảm quyền con người
- 3.6. Chuyển đổi số và quản lý hoạt động của Bộ
- 4. Cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp gồm những đơn vị nào?
1. Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như thế nào?
Nghị định 09/2026/NĐ-CP xác định Bộ Tư pháp là cơ quan của Chính phủ; quy định các lĩnh vực quản lý nhà nước, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ.
Theo nội dung được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 383/2026/NĐ-CP, cơ cấu tổ chức gồm 16 tổ chức hành chính và 04 đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ quản lý nhà nước thuộc Bộ.
Nội dung dưới đây được trình bày theo quy định sau sửa đổi có hiệu lực từ ngày 01/11/2026.

2. Bộ Tư pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?
Điều 1 Nghị định 09/2026/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 383/2026/NĐ-CP, quy định Bộ Tư pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Xây dựng pháp luật; tổ chức thi hành pháp luật; thi hành án dân sự; hành chính tư pháp; bổ trợ tư pháp; công tác pháp chế; kiểm soát thủ tục hành chính; bảo vệ, bảo đảm quyền con người.
Bên cạnh những lĩnh vực này, Bộ còn thực hiện quản lý nhà nước đối với các dịch vụ sự nghiệp công trong những lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp gồm những nội dung nào?
Điều 2 Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định các nhóm nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp, trong đó có những nội dung chính sau:
3.1. Xây dựng văn bản và tổ chức thi hành pháp luật
Khoản 1 đến khoản 4 Điều 2 Nghị định này quy định, Bộ Tư pháp trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị định; trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, chương trình, kế hoạch thuộc phạm vi quản lý.
Đồng thời, Bộ ban hành Thông tư, Quyết định, Chỉ thị và tổ chức thực hiện văn bản, chương trình, kế hoạch được phê duyệt.
Về xây dựng pháp luật, Bộ Tư pháp thẩm định đề xuất chính sách, dự án, dự thảo văn bản; lập danh mục văn bản quy định chi tiết trình Thủ tướng Chính phủ quyết định; xây dựng quy định về kỹ thuật soạn thảo và đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ soạn thảo.
Tiếp đó, khoản 7 Điều 2 Nghị định này quy định Bộ chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản; pháp điển; theo dõi thi hành pháp luật; hòa giải ở cơ sở; đánh giá, công nhận xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
Ngoài ra, Bộ còn giúp Chính phủ quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đồng thời, Bộ giúp Chính phủ thực hiện nhiệm vụ về công tác truyền thông chính sách.
3.2. Thi hành án, hành chính tư pháp và bổ trợ tư pháp
Trong lĩnh vực thi hành án, Bộ chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và kiểm tra công tác thi hành án dân sự, thi hành án hành chính. Cùng với đó, Bộ quản lý tổ chức, hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự, thừa hành viên và bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện cho công tác thi hành án.
Đối với hành chính tư pháp, nhiệm vụ về hộ tịch, quốc tịch, nuôi con nuôi; đăng ký biện pháp bảo đảm, đăng ký giao dịch, tài sản khác thuộc thẩm quyền; bồi thường nhà nước thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp.
Trong đó, Bộ giải quyết thủ tục xin nhập, trở lại, thôi quốc tịch Việt Nam và các việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.
Ngoài ra, Bộ còn có nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra tổ chức, hoạt động luật sư, tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý, công chứng, chứng thực, giám định tư pháp, đấu giá tài sản, trọng tài thương mại, hòa giải thương mại và quản tài viên.
Đồng thời, Bộ Tư pháp cũng là cơ quan thực hiện việc cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm chức danh bổ trợ tư pháp theo quy định.
3.3. Pháp chế, kiểm soát thủ tục hành chính và cải cách hành chính
Bên cạnh các lĩnh vực tư pháp chuyên ngành, Nghị định 09/2026/NĐ-CP giao Bộ Tư pháp theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra công tác pháp chế tại bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
Gắn với công tác pháp chế, Bộ Tư pháp còn thực hiện nhiều nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính và cải cách hành chính, gồm:
- Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính của các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện để báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
- Chủ trì triển khai nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính, cơ chế một cửa, một cửa liên thông và công tác truyền thông về cải cách thủ tục hành chính.
- Kiến nghị hoặc chủ động đề xuất các chủ trương, chính sách, giải pháp, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính; đánh giá, xử lý kết quả rà soát thủ tục hành chính.
- Quản lý, hướng dẫn, cập nhật, đăng tải và khai thác dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
- Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định hành chính.
- Hướng dẫn, đôn đốc các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
- Thực hiện nhiệm vụ thường trực Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính.
3.4. Pháp luật quốc tế và hợp tác quốc tế
Trong lĩnh vực xây dựng thể chế, pháp luật quốc tế và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế, Bộ Tư pháp chủ trì ký kết, thực hiện điều ước quốc tế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ; thẩm định, góp ý và tham gia đàm phán điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế theo quy định pháp luật.
Bộ Tư pháp là cơ quan đại diện pháp lý cho Chính phủ trong giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế trên cơ sở các điều ước quốc tế về đầu tư. Cùng với đó, Bộ tham gia xử lý các vấn đề pháp lý quốc tế phát sinh trong quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam và cấp ý kiến pháp lý theo quy định.
Về tương trợ tư pháp, theo điểm đ khoản 13, được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 383/2026/NĐ-CP, Bộ đảm nhiệm các vai trò:
- Là cơ quan trung ương thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự;
- Là cơ quan đầu mối quốc gia thực hiện Công ước Niu Óoc năm 1958 về Công nhận và cho thi hành phán quyết của trọng tài nước ngoài;
- Là cơ quan quốc gia trong quan hệ với các thành viên và cơ quan thường trực của Hội nghị La Hay về tư pháp quốc tế;
- Là cơ quan trung ương trong các điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự và các điều ước quốc tế khác theo phân công của cơ quan có thẩm quyền.
Bên cạnh các nhiệm vụ về pháp luật quốc tế, Bộ Tư pháp còn thực hiện hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp.
Theo đó, Bộ chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và kiểm tra hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực này; đồng thời thực hiện công tác hợp tác quốc tế và thông tin đối ngoại trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
Ngoài ra, Bộ đề xuất việc ký kết và thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp; đề xuất gia nhập, tham gia các tổ chức quốc tế.
Trong quan hệ với các tổ chức quốc tế về tư pháp và pháp luật mà Việt Nam là thành viên, Bộ thực hiện vai trò cơ quan đầu mối quốc gia của Việt Nam theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
3.5. Bảo vệ, bảo đảm quyền con người
Một nhóm nhiệm vụ mới được bổ sung tại khoản 14a bởi khoản 4 Điều 2 Nghị định 383/2026/NĐ-CP là bảo vệ, bảo đảm quyền con người.
Theo đó, Bộ Tư pháp theo dõi, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật về quyền con người theo quy định của pháp luật; làm đầu mối tham mưu tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, bảo đảm quyền con người.
Trong lĩnh vực đối ngoại, Bộ đề xuất ký kết, gia nhập, thực hiện điều ước quốc tế và tham gia thẩm định, góp ý, đàm phán các điều ước về quyền con người.
Đặc biệt, Bộ là cơ quan đầu mối quốc gia thực thi Công ước về các Quyền Dân sự và Chính trị (ICCPR) và thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến điều ước quốc tế khác về quyền con người theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Bên cạnh đó, Bộ thực hiện hợp tác quốc tế về quyền con người theo chức năng, nhiệm vụ của mình và thực hiện các nhiệm vụ khác về quyền con người theo phân công của Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền.
3.6. Chuyển đổi số và quản lý hoạt động của Bộ
Song song với các nhiệm vụ chuyên môn, Bộ Tư pháp còn thực hiện nhiệm vụ về ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số. Bộ phát triển hạ tầng số, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng; quản lý, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
Một nhiệm vụ cụ thể là xây dựng, quản lý và vận hành Cổng Pháp luật quốc gia. Đây là một trong các nhiệm vụ về chuyển đổi số được giao trực tiếp cho Bộ trong phạm vi quản lý nhà nước.
Ngoài ra, Bộ còn quản lý biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách; thực hiện báo cáo, thống kê, lưu trữ; quản lý hội, tổ chức phi Chính phủ và dịch vụ sự nghiệp công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
Bộ cũng thực hiện công tác kiểm tra, kiểm tra chuyên ngành, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý.
Bên cạnh đó, Bộ tổ chức nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học; đào tạo luật, đào tạo và bồi dưỡng các chức danh tư pháp, bổ trợ tư pháp; quản lý tổ chức bộ máy, nhân sự, tiền lương, tài chính, tài sản và đầu tư công.
Cuối cùng, Bộ thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và theo quy định pháp luật.
4. Cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp gồm những đơn vị nào?
Điều 3 Nghị định 09/2026/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 383/2026/NĐ-CP, quy định 16 tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước, gồm các đơn vị sau:
|
Số thứ tự |
Tên đơn vị |
|
1 |
Vụ Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật |
|
2 |
Vụ Tổ chức cán bộ |
|
3 |
Văn phòng bộ |
|
4 |
Cục Quản lý Thi hành án dân sự |
|
5 |
Cục Pháp luật hình sự - hành chính và Quản lý xử lý vi phạm hành chính |
|
6 |
Cục Pháp luật dân sự - kinh tế |
|
7 |
Cục Pháp luật quốc tế và Giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế |
|
8 |
Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật |
|
9 |
Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý |
|
10 |
Cục Hành chính tư pháp |
|
11 |
Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước |
|
12 |
Cục Bổ trợ tư pháp |
|
13 |
Cục Kiểm soát thủ tục hành chính |
|
14 |
Cục Hợp tác quốc tế |
|
15 |
Cục Kế hoạch - Tài chính |
|
16 |
Cục Công nghệ thông tin |
Bên cạnh đó, khoản 17 đến khoản 20 Nghị định 09/2026/NĐ-CP liệt kê 04 đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ quản lý nhà nước thuộc Bộ:
- Viện Chiến lược và Khoa học pháp lý;
- Học viện Tư pháp;
- Tạp chí Dân chủ và Pháp luật;
- Báo Pháp luật Việt Nam.
Riêng Cục Quản lý Thi hành án dân sự là Cục loại 1, được sử dụng con dấu hình Quốc huy. Bộ trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Bộ; còn danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Bộ do Thủ tướng Chính phủ ban hành trên cơ sở trình của Bộ trưởng.
Trên đây là thông tin về “Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như thế nào?”.
RSS