Chính sách thăm hỏi, tặng quà đồng bào dân tộc thiểu số theo Nghị định 307/2026/NĐ-CP?

Nghị định 307/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các đối tượng là tổ chức, cá nhân người dân tộc thiểu số được thăm hỏi, chúc mừng, tặng quà, động viên, gặp mặt, biểu dương, tôn vinh. Vậy chính sách thăm hỏi, tặng quà đồng bào dân tộc thiểu số theo Nghị định 307/2026/NĐ-CP được áp dụng cho những ai và mức chi cụ thể là bao nhiêu?

1. Chính sách thăm hỏi, tặng quà đồng bào dân tộc thiểu số theo Nghị định 307/2026/NĐ-CP?

Chính sách thăm hỏi, tặng quà đồng bào dân tộc thiểu số theo Nghị định 307/2026/NĐ-CP?

Nghị định 307/2026/NĐ-CP quy định chính sách thăm hỏi, chúc mừng, tặng quà, động viên, gặp mặt, biểu dương, tôn vinh đối với một số tổ chức, cá nhân người dân tộc thiểu số. Tùy từng nhóm đối tượng và trường hợp cụ thể, mức chi có thể được tính theo người, hộ gia đình hoặc đơn vị, tổ chức.

Theo Điều 13 Nghị định 307/2026/NĐ-CP, chính sách này áp dụng đối với nhiều nhóm, gồm:

  • Nguyên lãnh đạo là người dân tộc thiểu số; 
  • Người có công, cá nhân được phong tặng danh hiệu; 
  • Nhà giáo, nghệ nhân, nghệ sĩ, thầy thuốc; 
  • Già làng, trưởng thôn; 
  • Người đạt giải thưởng; hộ dân tộc thiểu số nghèo;
  • Người, hộ dân tộc thiểu số bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn; 
  • Một số cơ quan, đơn vị tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và đoàn đại biểu người dân tộc thiểu số.

Mức chi được quy định tương ứng với từng trường hợp, từ 01 triệu đồng/người hoặc hộ/lần đến tối đa 20 triệu đồng/đơn vị, tổ chức/lần/năm; riêng trường hợp thiệt hại về người hoặc tài sản có mức thăm hỏi riêng.

2. Những trường hợp nào được thăm hỏi, tặng quà theo Nghị định 307?

Theo khoản 1 Điều 13 Nghị định 307/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp thụ hưởng chính sách thăm hỏi, chúc mừng, tặng quà, động viên, gặp mặt, biểu dương, tôn vinh gồm:

  • Nguyên lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là người dân tộc thiểu số.
  • Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, cán bộ lão thành cách mạng, cán bộ tiền khởi nghĩa, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, sĩ quan lực lượng vũ trang có quân hàm cấp tướng đã nghỉ hưu, thương binh, bệnh binh là người dân tộc thiểu số.
  • Nguyên lãnh đạo ban, bộ, ngành trung ương là người dân tộc thiểu số; nguyên Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Phó Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là người dân tộc thiểu số.
  • Nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú, nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú, nghệ sĩ nhân dân, nghệ sĩ ưu tú, thầy thuốc nhân dân, thầy thuốc ưu tú, giáo sư, phó giáo sư là người dân tộc thiểu số.
  • Bí thư chi bộ, già làng, trưởng thôn, trưởng Ban công tác mặt trận, nông dân, công nhân sản xuất giỏi, chức sắc, chức việc tôn giáo là người dân tộc thiểu số.
  • Người dân tộc thiểu số đạt giải thưởng cấp quốc tế và quốc gia.
  • Hộ dân tộc thiểu số nghèo sinh sống tại các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
  • Người dân tộc thiểu số, hộ dân tộc thiểu số ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số bị thiệt hại về người hoặc tài sản do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn.
  • Ủy ban nhân dân các xã đặc biệt khó khăn, đơn vị lực lượng vũ trang, trạm y tế, cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở đào tạo tôn giáo ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông nội trú, trường dự bị đại học, trường Thiếu sinh quân (Bộ Quốc phòng), trường Văn hóa (Bộ Công an).
  • Đoàn đại biểu người dân tộc thiểu số do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh được ủy quyền thành lập đến thăm, làm việc với lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Hội đồng Dân tộc của Quốc hội; Bộ Dân tộc và Tôn giáo.

3. Mức thăm hỏi, tặng quà đồng bào dân tộc thiểu số là bao nhiêu?

Nội dung và mức chi đối với từng nhóm đối tượng được quy định như sau:

3.1. Thăm hỏi, tặng quà nguyên lãnh đạo và một số người có công

Theo điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định 307/2026/NĐ-CP quy định Thăm hỏi, tặng quà các trường hợp là:

  • Nguyên lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao; 
  • Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, cán bộ lão thành cách mạng, cán bộ tiền khởi nghĩa, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, sĩ quan cấp tướng đã nghỉ hưu, thương binh, bệnh binh; 
  • Nguyên lãnh đạo ban, bộ, ngành trung ương và một số nguyên lãnh đạo cấp tỉnh là người dân tộc thiểu số.

Mức chi tối đa: 5.000.000 đồng/người/lần; không quá 10.000.000 đồng/người/năm.

3.2. Tặng quà dịp Tết, lễ hội truyền thống

Theo điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định 307/2026/NĐ-CP quy định chúc mừng, tặng quà nhân dịp Tết Nguyên Đán, Tết hoặc Lễ hội truyền thống của các dân tộc thiểu số, nhân dịp lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đoàn công tác Hội đồng Dân tộc của Quốc hội; Bộ Dân tộc và Tôn giáo đi thăm, làm việc tại các địa phương đối với:

  • Nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú, nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú, nghệ sĩ nhân dân, nghệ sĩ ưu tú, thầy thuốc nhân dân, thầy thuốc ưu tú, giáo sư, phó giáo sư là người dân tộc thiểu số;
  • Bí thư chi bộ, già làng, trưởng thôn, trưởng Ban công tác mặt trận, nông dân, công nhân sản xuất giỏi, chức sắc, chức việc tôn giáo là người dân tộc thiểu số;
  • Người dân tộc thiểu số đạt giải thưởng cấp quốc tế và quốc gia.

Mức chi tối đa: 1.000.000 đồng/người/lần; không quá 3.000.000 đồng/người/năm.

3.3. Hộ dân tộc thiểu số nghèo được tặng quà bao nhiêu?

Theo điểm c khoản 2 Điều 13 Nghị định 307/2026/NĐ-CP quy định thăm hỏi, tặng quà nhân dịp Tết Nguyên Đán, Tết hoặc Lễ hội truyền thống của các dân tộc thiểu số, nhân dịp lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đoàn công tác Hội đồng Dân tộc của Quốc hội; Bộ Dân tộc và Tôn giáo đi thăm, làm việc tại các địa phương đối với hộ dân tộc thiểu số nghèo sinh sống tại các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Mức chi 1.000.000 đồng/hộ/lần; không quá 3.000.000 đồng/hộ/năm.

3.4. Người dân tộc thiểu số bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn được hỗ trợ thế nào?

Theo điểm d khoản 2 Điều 13 Nghị định 307/2026/NĐ-CP quy định thăm hỏi, động viên, tặng quà đối với người dân tộc thiểu số, hộ dân tộc thiểu số ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số bị thiệt hại về người hoặc tài sản do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn.

Mức chi tối đa: 1.000.000 đồng/người/lần; không quá 3.000.000 đồng/người/năm.

Các đối tượng này:

  • Bị thiệt hại về người (chết, mất tích, bị thương nặng) thì được thăm hỏi 5.000.000 đồng/người;
  • Bị thiệt hại về tài sản được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú xác nhận, xác định mức độ thiệt hại thì được thăm hỏi theo thực tế, tối đa 5.000.000 đồng/hộ/lần, không quá 10.000.000 đồng/hộ/năm.

3.5. Mức tặng quà đối với cơ quan, đơn vị tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số

Theo điểm đ khoản 2 Điều 13 Nghị định 307/2026/NĐ-CP quy định thăm hỏi, chúc mừng, tặng quà đối với các đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều 13.

Mức chi tối đa: 20.000.000 đồng/đơn vị, tổ chức/lần/năm.

Đối với đoàn đại biểu người dân tộc thiểu số, Nghị định quy định tổ chức gặp mặt đoàn đại biểu, tặng quà các cá nhân trong đoàn với mức chi tặng quà tối đa 1.000.000 đồng/người/năm; các nội dung, mức chi khác thực hiện theo quy định về chế độ tiếp khách trong nước. 

Trên đây là thông tin về “Chính sách thăm hỏi, tặng quà đồng bào dân tộc thiểu số theo Nghị định 307/2026/NĐ-CP?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 307/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ..

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trường trung cấp, trường cao đẳng được tổ chức những hoạt động giáo dục nghề nghiệp nào?

Trường trung cấp, trường cao đẳng được tổ chức những hoạt động giáo dục nghề nghiệp nào?

Trường trung cấp, trường cao đẳng được tổ chức những hoạt động giáo dục nghề nghiệp nào?

Theo quy định tại Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT, trường trung cấp, trường cao đẳng được tổ chức những hoạt động giáo dục nghề nghiệp nào? Các hoạt động này phải đáp ứng yêu cầu gì?
 

Mỗi thôn của đồng bào dân tộc thiểu số được công nhận bao nhiêu người có uy tín?

Mỗi thôn của đồng bào dân tộc thiểu số được công nhận bao nhiêu người có uy tín?

Mỗi thôn của đồng bào dân tộc thiểu số được công nhận bao nhiêu người có uy tín?

Theo Nghị định 307/2026/NĐ-CP, mỗi thôn của đồng bào dân tộc thiểu số được công nhận bao nhiêu người có uy tín? Trường hợp thôn mới được thành lập do sáp nhập thì số lượng người có uy tín được xác định như thế nào?
 

Người Kinh có được lựa chọn làm người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số không?

Người Kinh có được lựa chọn làm người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số không?

Người Kinh có được lựa chọn làm người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số không?

Nghị định 307/2026/NĐ-CP quy định về tiêu chí lựa chọn, công nhận người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Vậy người Kinh có được lựa chọn làm người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số không? 

Người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số phải đáp ứng những tiêu chí gì?

Người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số phải đáp ứng những tiêu chí gì?

Người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số phải đáp ứng những tiêu chí gì?

Theo Nghị định 307/2026/NĐ-CP, người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số phải đáp ứng những tiêu chí gì, những ai thuộc diện được lựa chọn và việc công nhận được thực hiện như thế nào?
 

Ngân hàng được mua, bán nợ bằng những phương thức nào?

Ngân hàng được mua, bán nợ bằng những phương thức nào?

Ngân hàng được mua, bán nợ bằng những phương thức nào?

Thông tư 33/2026/TT-NHNN quy định cụ thể phương thức mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có thể lựa chọn khi thực hiện hoạt động mua, bán nợ. Vậy ngân hàng được mua, bán nợ bằng những phương thức nào và việc định giá khoản nợ được thực hiện ra sao?