Hộ dân tộc thiểu số nghèo được tặng quà Tết bao nhiêu tiền?

Nghị định 307/2026/NĐ-CP quy định chính sách thăm hỏi, chúc mừng, tặng quà đối với một số tổ chức, cá nhân người dân tộc thiểu số, trong đó có hộ dân tộc thiểu số nghèo sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Vậy hộ dân tộc thiểu số nghèo được tặng quà Tết bao nhiêu tiền, những hộ nào thuộc diện được hưởng và chính sách được thực hiện vào các dịp nào?

1. Hộ dân tộc thiểu số nghèo được tặng quà Tết bao nhiêu tiền?

Hộ dân tộc thiểu số nghèo được tặng quà Tết bao nhiêu tiền?

Hộ dân tộc thiểu số nghèo được tặng quà với mức 1.000.000 đồng/hộ/lần và không quá 3.000.000 đồng/hộ/năm. Chính sách áp dụng đối với hộ dân tộc thiểu số nghèo sinh sống tại các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (theo điểm c khoản 2 Điều 13 Nghị định 307/2026/NĐ-CP).

“Thăm hỏi, tặng quà nhân dịp Tết Nguyên Đán, Tết hoặc Lễ hội truyền thống của các dân tộc thiểu số, nhân dịp lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đoàn công tác Hội đồng Dân tộc của Quốc hội; Bộ Dân tộc và Tôn giáo đi thăm, làm việc tại các địa phương đối với đối tượng quy định tại điểm g của khoản 1 Điều này. Mức chi 1.000.000 đồng/hộ/lần; không quá 3.000.000 đồng/hộ/năm.” 

Như vậy, mức chi được xác định theo hộ và theo từng lần thăm hỏi, tặng quà:

  • Mức chi mỗi lần: 1.000.000 đồng/hộ.
  • Tổng mức chi trong một năm: không quá 3.000.000 đồng/hộ.

Quy định này không chỉ áp dụng riêng vào Tết Nguyên đán mà còn áp dụng trong một số dịp khác như Tết hoặc Lễ hội truyền thống của các dân tộc thiểu số, nhân dịp lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao đi thăm, làm việc tại địa phương.

2. Hộ dân tộc thiểu số nghèo nào được tặng quà?

Theo điểm g khoản 1 Điều 13 Nghị định 307/2026/NĐ-CP trường hợp được áp dụng chính sách tặng quà này là:

  • Hộ dân tộc thiểu số nghèo sinh sống tại các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Theo đó, Điều 13 Nghị định 307/2026/NĐ-CP không quy định chung cho mọi hộ nghèo mà xác định cụ thể đối tượng là hộ dân tộc thiểu số nghèo, đồng thời hộ này phải sinh sống tại các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Đây là một trong các nhóm đối tượng được hưởng chính sách thăm hỏi, chúc mừng, tặng quà, động viên, gặp mặt, biểu dương, tôn vinh theo Chương V Nghị định 307/2026/NĐ-CP.

Ngoài hộ dân tộc thiểu số nghèo, khoản 1 Điều 13 còn quy định nhiều nhóm tổ chức, cá nhân khác thuộc diện thụ hưởng chính sách, như người dân tộc thiểu số có danh hiệu, người có công, già làng, trưởng thôn, người đạt giải thưởng cấp quốc tế hoặc quốc gia, người và hộ dân tộc thiểu số bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và một số cơ quan, đơn vị tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

3. Hộ dân tộc thiểu số nghèo được tặng quà vào những dịp nào?

Hộ dân tộc thiểu số nghèo thuộc diện quy định tại điểm g khoản 1 Điều 13 được thăm hỏi, tặng quà trong các dịp sau:

  • Nhân dịp Tết Nguyên đán;
  • Nhân dịp Tết hoặc Lễ hội truyền thống của các dân tộc thiểu số;
  • Nhân dịp lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đoàn công tác Hội đồng Dân tộc của Quốc hội; Bộ Dân tộc và Tôn giáo đi thăm, làm việc tại các địa phương.

Mức chi trong các trường hợp trên là 1.000.000 đồng/hộ/lần và không quá 3.000.000 đồng/hộ/năm (theo điểm c khoản 2 Điều 13 Nghị định 307/2026/NĐ-CP).

Do đó, nếu chỉ xét riêng dịp Tết Nguyên đán thì mức tặng quà theo Nghị định 307 là 1 triệu đồng/hộ/lần. Giới hạn 3 triệu đồng/hộ/năm được áp dụng đối với tổng mức chi 3 trong năm.

4. Hộ dân tộc thiểu số bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn được thăm hỏi bao nhiêu?

Nghị định 307/2026/NĐ-CP còn có chính sách riêng đối với người dân tộc thiểu số, hộ dân tộc thiểu số ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số bị thiệt hại về người hoặc tài sản do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn quy định tại điểm h khoản 1 Điều 13. Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 13 Nghị định 307/2026, chính sách được quy định như sau:

  • Thăm hỏi, động viên, tặng quà với mức chi tối đa 1.000.000 đồng/người/lần, không quá 3.000.000 đồng/người/năm.
  • Trường hợp bị thiệt hại về người gồm chết, mất tích, bị thương nặng thì được thăm hỏi 5.000.000 đồng/người.
  • Trường hợp bị thiệt hại về tài sản được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú xác nhận, xác định mức độ thiệt hại thì được thăm hỏi theo thực tế, tối đa 5.000.000 đồng/hộ/lần, nhưng không quá 10.000.000 đồng/hộ/năm.

Đây là chính sách áp dụng cho trường hợp người hoặc hộ dân tộc thiểu số bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, khác với chính sách tặng quà Tết dành cho hộ dân tộc thiểu số nghèo..

5. Kinh phí tặng quà cho hộ dân tộc thiểu số nghèo được bảo đảm từ đâu?

Kinh phí thực hiện chính sách đối với người có uy tín và chính sách đối với một số tổ chức, cá nhân là người dân tộc thiểu số do ngân sách nhà nước bảo đảm và huy động các nguồn kinh phí hợp pháp khác (theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 307/2026/NĐ-CP). 

Đối với ngân sách trung ương, kinh phí được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm của Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, các cơ quan trung ương liên quan và các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách để thực hiện các nội dung, nhiệm vụ được giao theo Nghị định.

Đối với ngân sách địa phương:

  • Bố trí, cân đối trong dự toán ngân sách hằng năm của các tỉnh, thành phố theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước để thực hiện các chế độ, chính sách tại Nghị định;
  • Tùy điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành chính sách đối với người có uy tín và chính sách thăm hỏi, chúc mừng, tặng quà, động viên, gặp mặt, biểu dương, tôn vinh đối với tổ chức, cá nhân người dân tộc thiểu số với định mức và tần suất cao hơn.

(theo khoản 3 Điều 14 Nghị định 307/2026/NĐ-CP) 

Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí thực hiện các chính sách này được thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn liên quan.

6. Chính sách tặng quà Tết theo Nghị định 307 được áp dụng từ khi nào?

Nghị định 307/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 20/9/2026.

Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, Quyết định 12/2018/QĐ-TTg ngày 06/3/2018 về tiêu chí lựa chọn, công nhận người có uy tín và chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số, đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định 28/2023/QĐ-TTg, hết hiệu lực.

Đối với các chế độ, chính sách đã được phê duyệt, bố trí kinh phí trước ngày Nghị định 307/2026/NĐ-CP có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện và thanh quyết toán theo quy định.

Trên đây là thông tin về “Hộ dân tộc thiểu số nghèo được tặng quà Tết bao nhiêu tiền?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 307/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ..

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Cơ quan nào có thẩm quyền công nhận văn bằng nước ngoài tại Việt Nam?

Cơ quan nào có thẩm quyền công nhận văn bằng nước ngoài tại Việt Nam?

Cơ quan nào có thẩm quyền công nhận văn bằng nước ngoài tại Việt Nam?

Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục và thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam. Vậy cơ quan nào có thẩm quyền công nhận văn bằng nước ngoài tại Việt Nam? Việc công nhận được thực hiện như thế nào?

Từ năm 2028, những loại xe nào phải lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe?

Từ năm 2028, những loại xe nào phải lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe?

Từ năm 2028, những loại xe nào phải lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe?

Nghị định 319/2026/NĐ-CP quy định lộ trình áp dụng riêng đối với thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe trên một số loại ô tô. Vậy từ năm 2028, những loại xe nào phải lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe?

Hình ảnh tài xế và hành khách trên xe kinh doanh vận tải phải được lưu trữ trong bao lâu?

Hình ảnh tài xế và hành khách trên xe kinh doanh vận tải phải được lưu trữ trong bao lâu?

Hình ảnh tài xế và hành khách trên xe kinh doanh vận tải phải được lưu trữ trong bao lâu?

Nghị định 319/2026/NĐ-CP quy định riêng thời gian lưu trữ dữ liệu hình ảnh người lái xe và hình ảnh trong khoang chở khách. Vậy hình ảnh tài xế và hành khách trên xe kinh doanh vận tải phải được lưu trữ trong bao lâu?

Có được tích hợp thiết bị giám sát hành trình và camera trên xe kinh doanh vận tải vào cùng một thiết bị không?

Có được tích hợp thiết bị giám sát hành trình và camera trên xe kinh doanh vận tải vào cùng một thiết bị không?

Có được tích hợp thiết bị giám sát hành trình và camera trên xe kinh doanh vận tải vào cùng một thiết bị không?

Nghị định 319/2026/NĐ-CP quy định về việc lắp đặt, quản lý và sử dụng thiết bị giám sát trên phương tiện giao thông đường bộ. Vậy có được tích hợp thiết bị giám sát hành trình và camera trên xe kinh doanh vận tải vào cùng một thiết bị không?

Những văn bằng nước ngoài nào được miễn thủ tục công nhận tại Việt Nam?

Những văn bằng nước ngoài nào được miễn thủ tục công nhận tại Việt Nam?

Những văn bằng nước ngoài nào được miễn thủ tục công nhận tại Việt Nam?

Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định về việc công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam, trong đó có những trường hợp được miễn thực hiện thủ tục công nhận. Vậy những văn bằng nước ngoài nào được miễn thủ tục công nhận tại Việt Nam?

Người có công được hỗ trợ mua xe lăn, chân giả, máy trợ thính bao nhiêu tiền?

Người có công được hỗ trợ mua xe lăn, chân giả, máy trợ thính bao nhiêu tiền?

Người có công được hỗ trợ mua xe lăn, chân giả, máy trợ thính bao nhiêu tiền?

Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức hỗ trợ mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình cho người có công với cách mạng. Vậy người có công được hỗ trợ mua xe lăn, chân giả, máy trợ thính bao nhiêu tiền và thời gian cấp như thế nào?