Trong bài viết dưới đây, LuatVietnam sẽ tổng hợp các chính sách mới lĩnh vực tài chính ngân hàng có hiệu lực tháng 4/2026 theo quy định của pháp luật.
1. Thay đổi lịch phổ biến một số thông tin thống kê quan trọng
Trước đây, theo Phụ lục ban I ban hành kèm theo Nghị định 62/2024/NĐ-CP quy định lịch phổ biến một số thông tin thống kê quan trọng của cơ quan thống kê trung ương như sau:
|
STT |
Thông tin thống kê |
Loại số liệu |
Thời gian phổ biến |
|
1 |
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) |
Số liệu chính thức |
Ngày 06 của tháng kế tiếp sau tháng báo cáo |
|
2 |
Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo có bằng, chứng chỉ |
Số liệu ước tính |
Ngày 06 của tháng kế tiếp sau quý báo cáo |
|
Số liệu sơ bộ |
Ngày 06 của tháng đầu tiên của quý thứ hai sau quý báo cáo |
||
|
3 |
Tỷ lệ thất nghiệp |
Số liệu ước tính |
Ngày 06 của tháng kế tiếp sau quý báo cáo |
|
Số liệu sơ bộ |
Ngày 06 của tháng đầu tiên của quý thứ hai sau quý báo cáo |
||
|
4 |
Báo cáo kinh tế - xã hội tháng, quý I, quý II và 6 tháng, quý III và 9 tháng, quý IV và cả năm |
|
Ngày 06 của tháng kế tiếp sau kỳ báo cáo |
(*) Nếu các mốc thời gian phổ biến nêu trên trùng vào các ngày nghỉ theo quy định của Nhà nước, thời hạn phổ biến sẽ chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.
Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 13/2026/NĐ-CP quy định lịch phổ biến một số thông tin thống kê quan trọng của cơ quan thống kê trung ương như sau:
|
STT |
Thông tin thống kê |
Loại số liệu |
Thời gian phổ biến (*) |
|
1 |
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) |
Số liệu chính thức |
Ngày 03 của tháng kế tiếp sau tháng báo cáo |
|
2 |
Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo có bằng, chứng chỉ |
Số liệu ước tính |
Ngày 03 của tháng kế tiếp sau quý báo cáo |
|
Số liệu sơ bộ |
Ngày 03 của tháng đầu tiên của quý thứ hai sau quý báo cáo |
||
|
3 |
Tỷ lệ thất nghiệp |
Số liệu ước tính |
Ngày 03 của tháng kế tiếp sau quý báo cáo |
|
Số liệu sơ bộ |
Ngày 03 của tháng đầu tiên của quý thứ hai sau quý báo cáo |
||
|
4 |
Báo cáo kinh tế - xã hội tháng, quý I, quý II và 6 tháng, quý III và 9 tháng, quý IV và cả năm |
|
Ngày 03 của tháng kế tiếp sau kỳ báo cáo |
Theo đó, trước đây, các thông tin thống kê quan trọng của cơ quan thống kê trung ương được công bố vào ngày 06 của kỳ kế tiếp. Theo Nghị định 13/2026/NĐ-CP, thời điểm này được điều chỉnh sớm hơn xuống ngày 03, áp dụng đồng bộ cho tất cả các chỉ tiêu như CPI, tỷ lệ thất nghiệp, tỷ lệ lao động qua đào tạo và báo cáo kinh tế - xã hội.

2. Thay đổi thời gian công bố số liệu GDP, GRDP
Trước đây, theo khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị định 94/2022/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 1 Điều 2 Nghị định 62/2024/NĐ-CP quy định công bố, phổ biến số liệu chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chi tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương như sau:
- Số liệu GDP được công bố như sau:
-
Số liệu ước tính quý I; sơ bộ quý IV năm trước năm báo cáo: Ngày 06 tháng 4 năm báo cáo;
-
Số liệu ước tính quý II, 6 tháng và ước tính cả năm lần 1; sơ bộ quý I: Ngày 06 tháng 7 năm báo cáo;
-
Số liệu ước tính quý III và 9 tháng; sơ bộ quý II và 6 tháng: Ngày 06 tháng 10 năm báo cáo;
-
Số liệu ước tính quý IV và ước tính cả năm lần 2; sơ bộ quý III và 9 tháng: Ngày 06 tháng 01 năm kế tiếp sau năm báo cáo;
-
Số liệu sơ bộ cả năm: Ngày 06 tháng 10 năm kế tiếp sau năm báo cáo;
-
Số liệu chính thức cả năm và theo quý của năm báo cáo: Ngày 06 tháng 10 năm thứ hai kế tiếp sau năm báo cáo.
- Số liệu GRDP được công bố như sau:
-
Số liệu ước tính quý I; sơ bộ quý IV năm trước năm báo cáo: Ngày 01 tháng 4 năm báo cáo;
-
Số liệu ước tính quý II, 6 tháng và ước tính cả năm lần 1; sơ bộ quý I: Ngày 01 tháng 7 năm báo cáo;
-
Số liệu ước tính quý III và 9 tháng; sơ bộ quý II và 6 tháng: Ngày 01 tháng 10 năm báo cáo;
-
Số liệu ước tính quý IV và ước tính cả năm lần 2; sơ bộ quý III và 9 tháng: Ngày 01 tháng 12 năm báo cáo;
-
Số liệu sơ bộ cả năm: Ngày 01 tháng 10 năm kế tiếp sau năm báo cáo;
-
Số liệu chính thức cả năm và theo quý của năm báo cáo: Ngày 01 tháng 10 năm thứ hai kế tiếp sau năm báo cáo.
Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 62/2024/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 2 Nghị định 13/2026/NĐ-CP quy định về việc công bố, phổ biến số liệu chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chi tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương như sau:
- Số liệu GDP được công bố như sau:
-
Số liệu ước tính quý I; sơ bộ quý IV năm trước năm báo cáo: ngày 03 tháng 4 năm báo cáo;
-
Số liệu ước tính quý II, 6 tháng và ước tính cả năm lần 1; sơ bộ quý I: ngày 03 tháng 7 năm báo cáo;
-
Số liệu ước tính quý III và 9 tháng; sơ bộ quý II và 6 tháng: ngày 03 tháng 10 năm báo cáo;
-
Số liệu ước tính quý IV và ước tính cả năm lần 2; sơ bộ quý III và 9 tháng: ngày 03 tháng 01 năm kế tiếp sau năm báo cáo;
-
Số liệu sơ bộ cả năm: ngày 03 tháng 10 năm kế tiếp sau năm báo cáo;
-
Số liệu chính thức cả năm và theo quý của năm báo cáo: ngày 03 tháng 10 năm thứ hai kế tiếp sau năm báo cáo.
- Số liệu GRDP được công bố như sau:
-
Số liệu ước tính quý I; sơ bộ quý IV năm trước năm báo cáo: ngày 29 tháng 3 năm báo cáo;
-
Số liệu ước tính quý II, 6 tháng và ước tính cả năm lần 1; sơ bộ quý I: ngày 29 tháng 6 năm báo cáo;
-
Số liệu ước tính quý III và 9 tháng; sơ bộ quý II và 6 tháng: ngày 29 tháng 9 năm báo cáo;
-
Số liệu ước tính quý IV và ước tính cả năm lần 2; sơ bộ quý III và 9 tháng: ngày 29 tháng 11 năm báo cáo;
-
Số liệu sơ bộ cả năm: ngày 29 tháng 9 năm kế tiếp sau năm báo cáo;
-
Số liệu chính thức cả năm và theo quý của năm báo cáo: ngày 29 tháng 9 năm thứ hai kế tiếp sau năm báo cáo.
Như vậy, Nghị định 13/2026/NĐ-CP cũng đẩy lịch công bố số liệu GDP và GRDP lên sớm hơn so với Nghị định 62/2024/NĐ-CP.
Theo đó, đẩy sớm thời gian công bố số liệu GDP từ ngày mùng 6 lên ngày mùng 3 và thời gian công bố số liệu GRDP từ ngày mùng 1 lên ngày 29 của tháng trước.
3. Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí chi trả chuyến bay chuyên cơ từ ngân sách nhà nước
Theo Điều 4 Thông tư 14/2026/TT-BTC quy định về quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí như sau:
Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về giá, pháp luật khác có liên quan và các quy định sau đây:
*Đối với chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang do các hãng hàng không của Việt Nam thực hiện
- Căn cứ giá thuê chuyên cơ, chuyên khoang sử dụng ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật về giá, cơ quan được giao chủ trì tổ chức thực hiện kế hoạch chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam thực hiện đặt hàng hãng hàng không của Việt Nam có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
- Việc định giá thuê chuyên cơ, chuyên khoang sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.
- Quy trình, thủ tục đặt hàng hãng hàng không của Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định số 96/2021/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ và pháp luật khác có liên quan.
*Đối với thuê hãng hàng không nước ngoài thực hiện chuyến bay chuyên cơ phục vụ các đối tượng được phục vụ chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam tại nước ngoài trong trường hợp cần thiết
- Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thuê hãng hàng không nước ngoài thực hiện chuyến bay chuyên cơ phục vụ các đối tượng được phục vụ chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam tại nước ngoài thực hiện theo quyết định của thủ trưởng cơ quan được giao chủ trì tổ chức thực hiện kế hoạch chuyến bay chuyên cơ;
- Hợp đồng ký kết và các chứng từ hợp pháp, hợp lệ, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
*Đối với chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang do đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện
- Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang do đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định về quản lý, sử dụng, quyết toán ngân sách trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về các chi phí bảo đảm cho từng chuyến bay.
Cơ quan được giao kinh phí bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam chịu trách nhiệm quyết toán kinh phí được giao, tổng hợp chung vào quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan, đơn vị theo quy định.
RSS