Những cán bộ, công chức cấp xã nào được hưởng phụ cấp công vụ theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP và chế độ này được áp dụng từ khi nào? Nội dung dưới đây sẽ nêu cụ thể.
- 1. Những cán bộ, công chức cấp xã nào được hưởng phụ cấp công vụ theo Nghị định 381?
- 2. Cán bộ, công chức ở phường, đặc khu có được hưởng phụ cấp công vụ không?
- 3. Cán bộ, công chức cấp xã được hưởng phụ cấp công vụ bao nhiêu?
- 3.1. Trường hợp được hưởng phụ cấp công vụ 55%
- 3.2. Trường hợp được hưởng phụ cấp công vụ 25%
- 4. Những thời gian nào không được tính hưởng phụ cấp công vụ?
- 5. Khi nào cán bộ, công chức thôi hưởng phụ cấp công vụ?
1. Những cán bộ, công chức cấp xã nào được hưởng phụ cấp công vụ theo Nghị định 381?
Điều 2 Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định như sau:
“Cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu (sau đây gọi tắt là cán bộ, công chức cấp xã).”
Theo đó, cán bộ, công chức cấp xã thuộc đối tượng được áp dụng chế độ phụ cấp công vụ nếu làm việc tại một trong các đơn vị sau:
- Cơ quan của Đảng;
- Cơ quan của Nhà nước;
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Các đơn vị nêu trên phải được tổ chức tại xã, phường hoặc đặc khu thì cán bộ, công chức làm việc tại đó mới thuộc phạm vi áp dụng theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP.

2. Cán bộ, công chức ở phường, đặc khu có được hưởng phụ cấp công vụ không?
Theo Điều 1 và Điều 2 Nghị định 381/2026/NĐ-CP, phạm vi áp dụng bao gồm cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan, tổ chức được quy định tại xã, phường, đặc khu.
Điều 1 Nghị định 381/2026/NĐ-CP gọi chung xã, phường, đặc khu là cấp xã. Vì vậy, cụm từ “cán bộ, công chức cấp xã” được sử dụng trong Nghị định này bao gồm cả các đối tượng là cán bộ, công chức ở phường và đặc khu.
3. Cán bộ, công chức cấp xã được hưởng phụ cấp công vụ bao nhiêu?
3.1. Trường hợp được hưởng phụ cấp công vụ 55%
Khoản 1 Điều 3 Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định:
“Mức phụ cấp công vụ bằng 55% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) được áp dụng đối với cán bộ, công chức cấp xã không được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố về chi tiền lương, thu nhập tăng thêm.”
Theo đó, mức phụ cấp công vụ 55% áp dụng đối với cán bộ, công chức cấp xã không được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo nghị quyết về chi tiền lương, thu nhập tăng thêm của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố.
3.2. Trường hợp được hưởng phụ cấp công vụ 25%
Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 381/2026/NĐ-CP, mức phụ cấp công vụ bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có), áp dụng đối với cán bộ, công chức cấp xã được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố về chi tiền lương, thu nhập tăng thêm.
Bên cạnh đó, khoản 3 Điều 3 Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định như sau:
“Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã tại khoản 2 Điều này được hưởng mức tiền lương, thu nhập tăng thêm thấp hơn mức phụ cấp công vụ 55% thì được hưởng chênh lệch cho bằng mức phụ cấp công vụ 55%.”
Như vậy, trường hợp cán bộ, công chức thuộc đối tượng hưởng mức phụ cấp công vụ 25% nhưng được hưởng thấp hơn mức phụ cấp 55% thì sẽ được hưởng thêm phần chênh lệch cho bằng mức phụ cấp 55%.
4. Những thời gian nào không được tính hưởng phụ cấp công vụ?
Khoản 2 Điều 4 Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định những thời gian không được tính hưởng phụ cấp công vụ. Bao gồm:
- Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài được hưởng 40% tiền lương về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
- Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên.
- Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam.
5. Khi nào cán bộ, công chức thôi hưởng phụ cấp công vụ?
Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 381/2026/NĐ-CP, cán bộ, công chức cấp xã thôi làm việc tại các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi áp dụng chế độ phụ cấp công vụ thì thôi hưởng phụ cấp công vụ từ tháng tiếp theo.
Về thời điểm chi trả, khoản 1 Điều 4 Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định phụ cấp công vụ được chi trả cùng kỳ lương hằng tháng. Đồng thời, khoản phụ cấp này không được dùng làm căn cứ để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.
Như vậy, trường hợp cán bộ, công chức cấp xã chấm dứt việc làm hoặc thôi giữ vị trí thuộc đối tượng được hưởng phụ cấp công vụ, tháng cuối cùng còn làm việc vẫn được hưởng khoản phụ cấp này cùng với tiền lương. Việc thôi hưởng phụ cấp công vụ chỉ được thực hiện từ tháng liền kề sau tháng thôi làm việc.
Trên đây là thông tin về “Những cán bộ, công chức cấp xã nào được hưởng phụ cấp công vụ theo Nghị định 381?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 381/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS