Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?

Bộ Tư pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong nhiều lĩnh vực liên quan đến pháp luật và tư pháp. Vậy Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào? Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trong từng lĩnh vực được quy định ra sao?

1. Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?

Căn cứ Điều 1 Nghị định 09/2026/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 383/2026/NĐ-CP, Bộ Tư pháp là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về 09 nhóm lĩnh vực, nội dung. Theo đó, phạm vi quản lý nhà nước của Bộ bao gồm:

  • Xây dựng pháp luật;
  • Tổ chức thi hành pháp luật;
  • Thi hành án dân sự;
  • Hành chính tư pháp;
  • Bổ trợ tư pháp;
  • Công tác pháp chế;
  • Kiểm soát thủ tục hành chính;
  • Bảo vệ, bảo đảm quyền con người;
  • Quản lý nhà nước các dịch vụ sự nghiệp công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

Như vậy, so với quy định cũ, bên cạnh các lĩnh vực như xây dựng pháp luật, tổ chức thi hành pháp luật, thi hành án dân sự và hành chính tư pháp, Bộ Tư pháp còn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ, bảo đảm quyền con người.

Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?
Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào? (Ảnh minh họa)

2. Nhiệm vụ của Bộ Tư pháp trong các lĩnh vực quản lý nhà nước

Theo Điều 2 Nghị định 09/2026/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 383/2026/NĐ-CP, Bộ Tư pháp thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước.

2.1. Về xây dựng pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật

Trước hết, đối với công tác xây dựng pháp luật, căn cứ khoản 6 Điều 2 Nghị định 09/2026/NĐ-CP, Bộ Tư pháp thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Trình Chính phủ dự thảo chiến lược, đề án xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật.
  • Lập dự kiến của Chính phủ về chương trình xây dựng pháp luật đối với các vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ.
  • Thẩm định, tham gia xây dựng, có ý kiến về đề xuất chính sách và dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
  • Lập danh mục văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
  • Chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và kiểm tra về công tác xây dựng pháp luật.

Cùng với việc xây dựng pháp luật, Bộ Tư pháp còn thực hiện nhiệm vụ liên quan đến tổ chức thi hành pháp luật. Theo khoản 7 Điều 2 Nghị định 09/2026/NĐ-CP, các nhiệm vụ này bao gồm:

  • Tham mưu Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các biện pháp để tổ chức thi hành pháp luật.
  • Chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật.
  • Thực hiện nhiệm vụ liên quan đến pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật, theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật, xử lý vi phạm hành chính, tiếp cận thông tin và hòa giải ở cơ sở.
  • Giúp Chính phủ thống nhất quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi cả nước.
  • Giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Giúp Chính phủ thực hiện công tác truyền thông chính sách theo quy định pháp luật.

2.2. Về thi hành án dân sự và hành chính tư pháp

Đối với lĩnh vực thi hành án dân sự, khoản 8 Điều 2 Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định Bộ Tư pháp có nhiệm vụ:

  • Chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và kiểm tra công tác thi hành án dân sự, thi hành án hành chính.
  • Quản lý tổ chức và hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự, thừa hành viên theo quy định pháp luật.
  • Bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất và phương tiện hoạt động cho công tác thi hành án dân sự, thi hành án hành chính.

Trong khi đó, đối với lĩnh vực hành chính tư pháp, khoản 9 Điều 2 Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định Bộ Tư pháp thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện công tác hộ tịch, quốc tịch, nuôi con nuôi.
  • Hướng dẫn, kiểm tra công tác đăng ký biện pháp bảo đảm, đăng ký giao dịch, tài sản khác thuộc thẩm quyền và bồi thường nhà nước.
  • Giải quyết các thủ tục về quốc tịch Việt Nam theo quy định pháp luật.
  • Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan trung ương về nuôi con nuôi quốc tế của Việt Nam; giải quyết các việc về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.
  • Quản lý cơ quan đăng ký và hoạt động đăng ký, cung cấp thông tin biện pháp bảo đảm, đăng ký giao dịch, tài sản khác.
  • Thực hiện công tác bồi thường nhà nước theo quy định pháp luật.

2.3. Về bổ trợ tư pháp và công tác pháp chế

Căn cứ khoản 10 Điều 2 Nghị định 09/2026/NĐ-CP, trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, Bộ Tư pháp thực hiện nhiệm vụ chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và kiểm tra tổ chức, hoạt động đối với:

  • Luật sư, tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý.
  • Công chứng, chứng thực.
  • Giám định tư pháp, đấu giá tài sản.
  • Trọng tài thương mại, hòa giải thương mại.
  • Quản tài viên.

Bên cạnh việc quản lý các hoạt động trên, Bộ Tư pháp còn thực hiện việc cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm các chức danh bổ trợ tư pháp và thực hiện công tác trợ giúp pháp lý theo quy định pháp luật.

Đối với công tác pháp chế, khoản 11 Điều 2 Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định Bộ Tư pháp có nhiệm vụ theo dõi, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và kiểm tra công tác pháp chế tại các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định pháp luật.

2.4. Về kiểm soát thủ tục hành chính

Không chỉ thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực tư pháp, Bộ Tư pháp còn có trách nhiệm quản lý nhà nước về kiểm soát thủ tục hành chính.

Cụ thể, căn cứ khoản 12 Điều 2 Nghị định 09/2026/NĐ-CP, Bộ Tư pháp thực hiện các nhiệm vụ:

  • Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính của các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Chủ trì triển khai nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính và cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
  • Nghiên cứu, đề xuất hoặc kiến nghị nghiên cứu, đề xuất các chủ trương, chính sách, giải pháp, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính.
  • Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan hành chính nhà nước.
  • Hướng dẫn, đôn đốc các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
  • Thực hiện nhiệm vụ thường trực Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính.

Ngoài các nhiệm vụ trên, theo điểm d khoản 12 Điều 2 Nghị định 09/2026/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 383/2026/NĐ-CP, Bộ Tư pháp còn có nhiệm vụ quản lý, hướng dẫn, cập nhật, đăng tải và khai thác dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

2.5. Về bảo vệ, bảo đảm quyền con người

Đối với lĩnh vực bảo vệ, bảo đảm quyền con người, khoản 4 Điều 2 Nghị định 383/2026/NĐ-CP đã bổ sung khoản 14a Điều 2 Nghị định 09/2026/NĐ-CP để quy định các nhiệm vụ của Bộ Tư pháp.

Theo đó, Bộ Tư pháp thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Theo dõi, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, phổ biến, giáo dục pháp luật và kiểm tra việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật về quyền con người.
  • Làm đầu mối tham mưu tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, bảo đảm quyền con người.
  • Đề xuất việc ký kết, gia nhập, thực hiện điều ước quốc tế về quyền con người thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
  • Thẩm định, góp ý, tham gia đàm phán điều ước quốc tế về quyền con người theo quy định pháp luật.
  • Là cơ quan đầu mối quốc gia thực thi Công ước về các Quyền Dân sự và Chính trị (ICCPR).
  • Thực hiện nhiệm vụ liên quan đến các điều ước quốc tế khác về quyền con người theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
  • Hợp tác quốc tế về quyền con người theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tư pháp.

Đồng thời, Bộ Tư pháp thực hiện các nhiệm vụ khác về quyền con người theo phân công của Chính phủ và cơ quan có thẩm quyền.

3. Bộ Tư pháp có những nhiệm vụ, quyền hạn chung nào?

Bên cạnh các nhiệm vụ chuyên môn đã nêu, Điều 2 Nghị định 09/2026/NĐ-CP còn quy định những nhiệm vụ, quyền hạn chung của Bộ Tư pháp trong quá trình thực hiện chức năng quản lý nhà nước.

Theo đó, Bộ Tư pháp có trách nhiệm trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các dự án, dự thảo văn bản, chiến lược, quy hoạch, chương trình và kế hoạch thuộc phạm vi quản lý. Đồng thời, Bộ ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền và tổ chức thực hiện những chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt.

Ngoài ra, Bộ Tư pháp còn thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến:

  • Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số: Phát triển hạ tầng số, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng, quản lý và khai thác dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
  • Hợp tác quốc tế: Thực hiện nhiệm vụ về xây dựng thể chế, pháp luật quốc tế, giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế và hợp tác quốc tế về pháp luật, cải cách tư pháp.
  • Cải cách hành chính: Theo dõi, tổng hợp việc thực hiện nhiệm vụ cải cách thể chế và tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính của Bộ.
  • Quản lý tổ chức và hoạt động: Quản lý các hội, tổ chức phi Chính phủ và các dịch vụ sự nghiệp công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
  • Kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo: Thực hiện công tác kiểm tra, tiếp công dân, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và xử lý hành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi quản lý.
  • Đào tạo và nghiên cứu khoa học: Tổ chức nghiên cứu khoa học, đào tạo luật, đào tạo và bồi dưỡng các chức danh tư pháp, bổ trợ tư pháp.
  • Quản lý nội bộ: Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, công chức, viên chức, người lao động, tài chính, tài sản và đầu tư công được giao.

Theo khoản 23 Điều 2 Nghị định 09/2026/NĐ-CP, Bộ Tư pháp còn thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và theo quy định pháp luật.

Trên đây là thông tin về “Bộ Tư pháp có chức năng quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?” theo Nghị định 09/2026/NĐ-CP và các nội dung sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 383/2026/NĐ-CP.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thủ tục hành chính phải được rà soát, đánh giá theo những nội dung nào?

Thủ tục hành chính phải được rà soát, đánh giá theo những nội dung nào?

Thủ tục hành chính phải được rà soát, đánh giá theo những nội dung nào?

Việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính giúp phát hiện những quy định không còn phù hợp, gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp. Vậy thủ tục hành chính phải được rà soát, đánh giá theo những nội dung nào theo Nghị định 385/2026/NĐ-CP?

Thủ tục hành chính và biểu mẫu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia có giá trị pháp lý như thế nào?

Thủ tục hành chính và biểu mẫu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia có giá trị pháp lý như thế nào?

Thủ tục hành chính và biểu mẫu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia có giá trị pháp lý như thế nào?

Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính là nơi công khai chính thức thông tin để cá nhân, tổ chức tra cứu và thực hiện thủ tục. Vậy thủ tục hành chính và biểu mẫu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia có giá trị pháp lý như thế nào?

Thời hạn và hình thức công bố, công khai thủ tục hành chính được quy định thế nào?

Thời hạn và hình thức công bố, công khai thủ tục hành chính được quy định thế nào?

Thời hạn và hình thức công bố, công khai thủ tục hành chính được quy định thế nào?

Nghị định 385/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn công bố và các hình thức công khai thủ tục hành chính. Vậy thời hạn và hình thức công bố, công khai thủ tục hành chính được quy định thế nào? Cùng tìm hiểu các quy định mới nhất dưới đây.

Nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì?

Nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì?

Nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì?

Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng là một trong những hoạt động phục vụ phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Vậy nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì?
 

Hình thành cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa và tổ hợp sáng tạo văn hóa cần đáp ứng những tiêu chí nào?

Hình thành cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa và tổ hợp sáng tạo văn hóa cần đáp ứng những tiêu chí nào?

Hình thành cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa và tổ hợp sáng tạo văn hóa cần đáp ứng những tiêu chí nào?

Nghị định 282/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các tiêu chí để tổ chức đề xuất hình thành cụm công nghiệp sáng tạo văn hóa, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa và tổ hợp sáng tạo văn hóa. Vậy hình thành cụm, khu công nghiệp sáng tạo văn hóa và tổ hợp sáng tạo văn hóa cần đáp ứng những tiêu chí nào?
 

Biên kịch, đạo diễn sân khấu được hưởng bao nhiêu phần trăm doanh thu cuộc biểu diễn?

Biên kịch, đạo diễn sân khấu được hưởng bao nhiêu phần trăm doanh thu cuộc biểu diễn?

Biên kịch, đạo diễn sân khấu được hưởng bao nhiêu phần trăm doanh thu cuộc biểu diễn?

Nghị định 287/2026/NĐ-CP quy định tiền bản quyền sáng tạo tác phẩm sân khấu có thể được chi trả theo khung hoặc theo tỷ lệ phần trăm doanh thu cuộc biểu diễn. Vậy biên kịch, đạo diễn sân khấu được hưởng bao nhiêu phần trăm doanh thu cuộc biểu diễn? Doanh thu dùng để tính tiền bản quyền gồm những khoản nào?