Nghị định 298/2026/NĐ-CP đã xác định vị trí, chức năng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, đồng thời quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trong từng ngành, lĩnh vực. Vậy Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?
- 1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?
- 2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý những nội dung gì về thể dục, thể thao và du lịch?
- 2.1. Lĩnh vực thể dục, thể thao
- 2.2. Lĩnh vực du lịch
- 3. Bộ quản lý nhà nước về báo chí, thông tin và xuất bản như thế nào?
- 4. Những lĩnh vực văn hóa nào thuộc phạm vi quản lý của Bộ?
- 5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch còn thực hiện những nhiệm vụ quản lý nào?
- 6. Nghị định 298/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày nào?
1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước về văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; báo chí; xuất bản, in, phát hành; thông tin điện tử; thông tin cơ sở và thông tin đối ngoại trong phạm vi cả nước. Đồng thời, Bộ quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
Nội dung này được quy định trực tiếp tại Điều 1 Nghị định 298/2026/NĐ-CP như sau:
“Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; báo chí; xuất bản, in, phát hành; thông tin điện tử; thông tin cơ sở và thông tin đối ngoại trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.”
Theo đó, phạm vi quản lý nhà nước của Bộ gồm các nhóm lĩnh vực chính:
- Văn hóa;
- Gia đình;
- Thể dục, thể thao;
- Du lịch;
- Báo chí;
- Xuất bản, in, phát hành;
- Thông tin điện tử;
- Thông tin cơ sở;
- Thông tin đối ngoại;
- Các dịch vụ công trong những ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
Các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể trong từng lĩnh vực được quy định chi tiết tại Điều 2 Nghị định 298/2026/NĐ-CP.

2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý những nội dung gì về thể dục, thể thao và du lịch?
2.1. Lĩnh vực thể dục, thể thao
Đối với thể dục, thể thao cho mọi người, khoản 6 Điều 2 Nghị định 298/2026/NĐ-CP giao Bộ thực hiện các nhiệm vụ:
- Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định tổ chức các Đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam cho người khuyết tật;
- Quy định tiêu chí đánh giá phong trào thể dục, thể thao quần chúng;
- Tổ chức, hướng dẫn việc xây dựng đội ngũ hướng dẫn viên, cộng tác viên thể dục, thể thao quần chúng; tuyên truyền, hướng dẫn phương pháp luyện tập; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cộng tác viên thể dục, thể thao cơ sở;
- Hướng dẫn, áp dụng và phát triển các môn thể thao dân tộc, các phương pháp rèn luyện sức khỏe truyền thống ở trong và ngoài nước;
- Quyết định tổ chức giải thi đấu từng môn thể thao cấp khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam cho người khuyết tật; giải thi đấu thể thao quần chúng cấp quốc gia;
- Phối hợp hướng dẫn chuyên môn, tổ chức hoạt động thể dục, thể thao trong nhà trường và lực lượng vũ trang nhân dân;
- Hướng dẫn đăng ký hoạt động của các câu lạc bộ, cơ sở thể dục, thể thao quần chúng và câu lạc bộ cổ động viên.
Đối với thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp, khoản 7 Điều 2 quy định các nhiệm vụ của Bộ liên quan đến tổ chức đại hội, giải thi đấu; chế độ, chính sách đối với vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài; phong cấp; chuyển nhượng và tuyển chọn vận động viên; chương trình đào tạo, huấn luyện và hoạt động của cơ sở thể thao chuyên nghiệp.
2.2. Lĩnh vực du lịch
Nhiệm vụ quản lý nhà nước về du lịch được quy định tại các khoản 8, 9 và 10 Điều 2 Nghị định 298/2026/NĐ-CP.
Đối với tài nguyên du lịch và quy hoạch hệ thống du lịch, Bộ hướng dẫn, tổ chức điều tra, đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch; xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên du lịch; hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch hệ thống du lịch.
Đối với khu du lịch, điểm du lịch, Bộ quyết định công nhận khu du lịch quốc gia; hướng dẫn, kiểm tra việc công nhận điểm du lịch, khu du lịch; hướng dẫn quản lý khu du lịch quốc gia và điều phối, liên kết các hoạt động du lịch liên quốc gia, liên vùng, liên tỉnh.
Trong kinh doanh du lịch, hướng dẫn du lịch và xúc tiến du lịch, Bộ thực hiện các nhiệm vụ về giấy phép, thẻ hướng dẫn viên; kinh doanh lữ hành; xếp hạng cơ sở lưu trú; cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ; xúc tiến du lịch quốc gia và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý về du lịch.
3. Bộ quản lý nhà nước về báo chí, thông tin và xuất bản như thế nào?
Nghị định 298/2026/NĐ-CP quy định phạm vi nhiệm vụ của Bộ đối với báo chí, thông tin đối ngoại, thông tin cơ sở, xuất bản và thông tin điện tử.
Đối với báo chí, khoản 11 Điều 2 quy định lĩnh vực này bao gồm báo chí in, báo chí điện tử, phát thanh, truyền hình, bản tin thông tấn, bản tin và đặc san. Bộ thực hiện các nhiệm vụ như tổ chức thông tin cho báo chí; quản lý thông tin của báo chí; kiểm tra và quản lý lưu chiểu; cấp, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, đình chỉ, thu hồi giấy phép; cấp, đổi, cấp lại, thu hồi thẻ nhà báo và hướng dẫn hoạt động của báo chí, nhà báo.
Về thông tin đối ngoại, Bộ hướng dẫn nội dung, phối hợp cung cấp thông tin đối ngoại; kiểm tra, đánh giá hiệu quả công tác thông tin đối ngoại; xây dựng cơ chế trao đổi, phối hợp, cung cấp, chia sẻ thông tin và theo dõi việc cung cấp thông tin giải thích, làm rõ thông tin sai lệch về Việt Nam. Nội dung này được quy định tại khoản 12 Điều 2 Nghị định 298/2026/NĐ-CP.
Đối với văn hóa - thông tin cơ sở, tuyên truyền cổ động, khoản 14 Điều 2 giao Bộ hướng dẫn, tổ chức công tác văn hóa - thông tin cơ sở; xây dựng, quản lý hệ thống thông tin cơ sở; tổ chức cung cấp và quản lý nội dung thông tin của hệ thống này trên phạm vi cả nước.
Trong lĩnh vực xuất bản, in, phát hành, Bộ thực hiện các nhiệm vụ về cấp và quản lý giấy phép; đăng ký xuất bản, hoạt động cơ sở in, phát hành xuất bản phẩm; thẩm định và lưu chiểu xuất bản phẩm; đình chỉ, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu hủy xuất bản phẩm vi phạm; quản lý chứng chỉ hành nghề biên tập và các hoạt động hỗ trợ xuất bản (khoản 25 Điều 2).
Đối với thông tin điện tử, khoản 28 Điều 2 quy định Bộ quản lý dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng; trang thông tin điện tử, mạng xã hội; nội dung thông tin và ứng dụng cung cấp thông tin trên mạng. Bộ cũng thực hiện nhiệm vụ liên quan đến giấy phép, giấy chứng nhận trong lĩnh vực này và quản lý nội dung, chất lượng, giá dịch vụ phát thanh, truyền hình.
4. Những lĩnh vực văn hóa nào thuộc phạm vi quản lý của Bộ?
Các nhiệm vụ quản lý nhà nước về văn hóa được Điều 2 Nghị định 298/2026/NĐ-CP quy định theo nhiều nhóm chuyên ngành.
Trong công tác gia đình, Bộ thực hiện các nhiệm vụ về tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống và cách ứng xử trong gia đình; xây dựng hệ giá trị gia đình Việt Nam; xây dựng tiêu chuẩn gia đình văn hóa; xây dựng cơ sở dữ liệu về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình (khoản 16 Điều 2).
Đối với văn hóa dân tộc, Bộ xây dựng, hướng dẫn và tổ chức thực hiện chính sách, chương trình, đề án, dự án bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa của cộng đồng các dân tộc thiểu số Việt Nam; tổ chức các ngày hội, liên hoan và hoạt động quảng bá văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số (khoản 17 Điều 2).
Trong lĩnh vực di sản văn hóa, khoản 18 Điều 2 giao Bộ thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến di tích, di sản thế giới, di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu, bảo vật quốc gia, bảo tàng, khảo cổ, di vật, cổ vật; đồng thời xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa.
Ngoài ra, Bộ còn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong các lĩnh vực:
- Nghệ thuật biểu diễn theo khoản 19 Điều 2;
- Điện ảnh theo khoản 20 Điều 2;
- Mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm theo khoản 21 Điều 2;
- Quyền tác giả, quyền liên quan theo khoản 22 Điều 2;
- Công nghiệp văn hóa theo khoản 24 Điều 2;
- Thư viện theo khoản 26 Điều 2;
- Văn học theo khoản 27 Điều 2.
5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch còn thực hiện những nhiệm vụ quản lý nào?
Ngoài các lĩnh vực chuyên ngành nêu trên, Điều 2 Nghị định 298/2026/NĐ-CP còn giao Bộ thực hiện nhiều nhiệm vụ gắn với phạm vi quản lý nhà nước của mình.
Trong hợp tác quốc tế, Bộ thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế, chương trình và dự án quốc tế; Trung tâm văn hóa Việt Nam ở nước ngoài, cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam; tổ chức các sự kiện, hội chợ, hội thảo, triển lãm và chương trình đối ngoại nhằm giới thiệu, quảng bá hình ảnh đất nước, con người và văn hóa nghệ thuật Việt Nam (khoản 29 Điều 2).
Bộ cũng thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý; trong đó có xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù về đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và đãi ngộ tài năng trong lĩnh vực nghệ thuật, thể thao (khoản 30 Điều 2).
Ngoài ra, Nghị định còn giao Bộ quản lý nhà nước về dịch vụ công; thực hiện nhiệm vụ đối với hội, tổ chức phi Chính phủ; cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; quản lý dự án đầu tư; khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chuyển đổi số; dữ liệu số, môi trường văn hóa số; ngành nghề kinh doanh, dịch vụ có điều kiện trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
6. Nghị định 298/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày nào?
Nghị định 298/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 28/7/2026. Đồng thời, Nghị định này thay thế Nghị định 43/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Điều 5 Nghị định 298/2026/NĐ-CP).
Trên đây là thông tin về “Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch quản lý nhà nước trong những lĩnh vực nào?”. Phạm vi quản lý của Bộ được xác định tại Điều 1 và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể trong từng lĩnh vực được quy định chi tiết tại Điều 2 Nghị định 298/2026/NĐ-CP.
RSS