Báo chí không gỡ bỏ thông tin sai sự thật bị phạt bao nhiêu tiền?

Thông tin sai sự thật trên báo chí có thể lan truyền nhanh, gây ảnh hưởng đến tổ chức, cá nhân và làm sai lệch nhận thức của người đọc nếu không được xử lý kịp thời. Vậy báo chí không gỡ bỏ thông tin sai sự thật có thể bị phạt bao nhiêu tiền?

1. Báo chí không gỡ bỏ thông tin sai sự thật bị phạt bao nhiêu tiền?

Theo điểm a khoản 3 Điều 16 Chương II Nghị định 367/2026/NĐ-CP, hành vi không thực hiện việc gỡ bỏ thông tin sai sự thật bị phạt tiền từ 05 triệu đồng đến 10 triệu đồng.

Mức phạt tại Điều 16 là mức áp dụng đối với tổ chức. Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 367/2026/NĐ-CP, Đối với cùng một hành vi vi phạm, mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Theo đó:

  • Tổ chức vi phạm: Phạt tiền từ 05 - 10 triệu đồng;
  • Cá nhân vi phạm: Phạt tiền từ 2,5 - 05 triệu đồng.

Điểm a Khoản 2 Điều 2 Nghị định 367/2026/NĐ-CP xác định cơ quan báo chí là một trong các tổ chức thuộc đối tượng bị xử phạt theo Nghị định này.

Như vậy, trường hợp cơ quan báo chí không thực hiện việc gỡ bỏ thông tin sai sự thật, mức phạt có thể lên đến 10 triệu đồng theo điểm a khoản 3 Điều 16 Nghị định 367/2026/NĐ-CP.

Báo chí không gỡ bỏ thông tin sai sự thật bị phạt bao nhiêu tiền?
Báo chí không gỡ bỏ thông tin sai sự thật bị phạt bao nhiêu tiền? (Ảnh minh họa)

2. Báo chí không gỡ bỏ ngay thông tin vi phạm theo yêu cầu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bị xử phạt thế nào?

Ngoài hành vi không thực hiện việc gỡ bỏ thông tin sai sự thật, Nghị định 367/2026/NĐ-CP còn quy định mức phạt cao hơn đối với trường hợp cơ quan báo chí không gỡ bỏ ngay thông tin vi phạm khi đã nhận được yêu cầu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Điểm c khoản 4 Điều 16 Nghị định 367/2026/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với hành vi:

“Không thực hiện gỡ bỏ ngay thông tin vi phạm khi nhận được yêu cầu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong trường hợp cơ quan báo chí có thông tin trên báo chí điện tử, kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng, nền tảng số báo chí quốc gia quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 8 Luật số 126/2025/QH15 và những thông tin quy định tại các khoản 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 8 Luật số 126/2025/QH15 gây ảnh hưởng nghiêm trọng.”

Điều 8 Luật Báo chí số 126/2025/QH15 quy định:

“Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Đăng, phát thông tin chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có nội dung:

a) Xuyên tạc đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

b) Bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân; phỉ báng, phủ nhận chính quyền nhân dân;

c) Gây chiến tranh tâm lý.

2. Đăng, phát thông tin có nội dung:

a) Gây chia rẽ giữa các giai cấp, tầng lớp nhân dân, giữa Nhân dân với chính quyền, với lực lượng vũ trang nhân dân, với tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

b) Gây hằn thù, phân biệt đối xử về giới; kỳ thị giới tính, dân tộc, xuất thân địa vị xã hội; kỳ thị, phân biệt đối xử với người khuyết tật, người yếu thế; chia rẽ, ly khai dân tộc, xâm phạm quyền bình đẳng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam;

c) Kỳ thị tín ngưỡng, tôn giáo; gây chia rẽ người theo tín ngưỡng, tôn giáo với người không theo tín ngưỡng, tôn giáo, giữa người theo các tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau, chia rẽ các tín đồ tôn giáo với chính quyền nhân dân, với tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; xúc phạm niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo;

d) Phá hoại việc thực hiện chính sách đoàn kết quốc tế.

3. Đăng, phát thông tin có nội dung kích động chiến tranh nhằm chống lại độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

4. Xuyên tạc lịch sử; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, anh hùng dân tộc.

5. Thông tin ảnh hưởng tiêu cực đến vị thế, uy tín, hình ảnh Việt Nam; gây phương hại đến quan hệ đối ngoại, hợp tác quốc tế giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các nước, các đối tác.

6. Tiết lộ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và bí mật khác theo quy định của pháp luật.

7. Thông tin cổ xúy các hủ tục, mê tín, dị đoan; thông tin về những chuyện thần bí gây hoang mang trong xã hội, ảnh hưởng xấu đến trật tự, an toàn xã hội và sức khỏe của cộng đồng; sử dụng ngôn ngữ làm biến dạng tiếng Việt dẫn đến hiểu sai nội dung tuyên truyền.

8. Kích động bạo lực; tuyên truyền lối sống đồi trụy; miêu tả tỉ mỉ những hành động dâm ô, hành vi tội ác; thông tin không phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam.

9. Thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, uy tín, danh dự, nhân phẩm của cá nhân; quy kết tội danh khi chưa có bản án của Tòa án.

10. Thông tin ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường của trẻ em.

11. In, phát hành, truyền dẫn, phát sóng, xuất bản trên không gian mạng sản phẩm báo chí, tác phẩm báo chí, nội dung thông tin trong tác phẩm báo chí đã bị đình chỉ phát hành, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, gỡ bỏ, tiêu hủy hoặc nội dung thông tin mà cơ quan báo chí đã có cải chính.

..."

Như vậy, hành vi không gỡ bỏ ngay thông tin vi phạm theo yêu cầu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch do vi phạm các điều cấm của Luật Báo chí, mức phạt từ 10 - 20 triệu đồng đối với tổ chức và từ 05 - 10 triệu đồng đối với cá nhân.

3. Báo chí không gỡ bỏ thông tin sai sự thật phải khắc phục hậu quả thế nào?

Ngoài phạt tiền, trường hợp không thực hiện việc gỡ bỏ thông tin sai sự thật còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo Nghị định 367/2026/NĐ-CP.

Theo khoản 5 Điều 16 Nghị định 367/2026/NĐ-CP, các biện pháp khắc phục hậu quả liên quan đến việc gỡ bỏ thông tin gồm:

  • Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật đối với hành vi không thực hiện việc gỡ bỏ thông tin sai sự thật;
  • Buộc gỡ bỏ thông tin vi phạm đối với hành vi không thực hiện gỡ bỏ ngay thông tin vi phạm khi nhận được yêu cầu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Như vậy, đối với hành vi báo chí không gỡ bỏ thông tin sai sự thật, ngoài các mức phạt tiền, chủ thể vi phạm còn bị buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật.

Trên đây là thông tin về “Báo chí không gỡ bỏ thông tin sai sự thật bị phạt bao nhiêu tiền?”.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Bản kiểm điểm Đảng viên và phiếu đánh giá công chức, viên chức khác nhau thế nào?

Bản kiểm điểm Đảng viên và phiếu đánh giá công chức, viên chức khác nhau thế nào?

Bản kiểm điểm Đảng viên và phiếu đánh giá công chức, viên chức khác nhau thế nào?

Vào dịp đánh giá, xếp loại chất lượng cuối năm, bản kiểm điểm Đảng viên và phiếu đánh giá công chức, viên chức là những văn bản thường được sử dụng. Vậy hai loại văn bản này có gì khác nhau và người vừa là Đảng viên, vừa là công chức, viên chức cần lưu ý những gì khi thực hiện?

Ai được tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo”? Mức tiền thưởng như thế nào?

Ai được tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo”? Mức tiền thưởng như thế nào?

Ai được tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo”? Mức tiền thưởng như thế nào?

Thông tư 05/2026/TT-BDTTG quy định đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo”. Vậy ai được tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo”? Mức tiền thưởng như thế nào theo quy định mới nhất?

Kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn pháp lý trong nước và quốc tế được thanh toán như thế nào?

Kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn pháp lý trong nước và quốc tế được thanh toán như thế nào?

Kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn pháp lý trong nước và quốc tế được thanh toán như thế nào?

Thông tư 10/2026/TT-BTP quy định kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn pháp lý được thanh toán theo dự toán và chi phí thực tế. Vậy kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn pháp lý trong nước và quốc tế được thanh toán như thế nào?

Chính quyền địa phương phải thực hiện những công việc gì khi vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ?

Chính quyền địa phương phải thực hiện những công việc gì khi vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ?

Chính quyền địa phương phải thực hiện những công việc gì khi vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ?

Thông tư 119/2026/TT-BTC hướng dẫn việc kế toán, đối chiếu và báo cáo các khoản vay của địa phương. Vậy chính quyền địa phương phải thực hiện những công việc gì khi vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ? Bài viết sau đây sẽ giải đáp nội dung này.

Người tham gia quản lý, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán người được hưởng chế độ hỗ trợ như thế nào?

Người tham gia quản lý, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán người được hưởng chế độ hỗ trợ như thế nào?

Người tham gia quản lý, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán người được hưởng chế độ hỗ trợ như thế nào?

Thông tư 120/2026/TT-BTC quy định mức chi cho người trực tiếp quản lý, bảo vệ, tư vấn tâm lý và hỗ trợ pháp luật cho nạn nhân. Vậy người tham gia quản lý, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán người được hưởng chế độ hỗ trợ như thế nào?

Báo cáo tình hình vay, trả nợ trong nước của Chính phủ và chính quyền địa phương được lập và gửi như thế nào?

Báo cáo tình hình vay, trả nợ trong nước của Chính phủ và chính quyền địa phương được lập và gửi như thế nào?

Báo cáo tình hình vay, trả nợ trong nước của Chính phủ và chính quyền địa phương được lập và gửi như thế nào?

Thông tư 119/2026/TT-BTC quy định trách nhiệm lập, mẫu biểu và thời hạn gửi báo cáo về các khoản vay, trả nợ. Vậy báo cáo tình hình vay, trả nợ trong nước của Chính phủ và chính quyền địa phương được lập và gửi như thế nào?