- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị định 367/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính báo chí
| Cơ quan ban hành: | Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 367/2026/NĐ-CP | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị định | Người ký: | Phạm Thị Thanh Trà |
| Trích yếu: | Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
25/09/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thông tin-Truyền thông Vi phạm hành chính Văn hóa-Thể thao-Du lịch | ||
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 367/2026/NĐ-CP
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| CHÍNH PHỦ Số: 367/2026/NĐ-CP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2026 |
NGHỊ ĐỊNH
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15, Luật số 88/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15 và Luật số 120/2025/QH15;
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả; đối tượng bị xử phạt; thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; việc thi hành các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực báo chí.
2. Các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến lĩnh vực báo chí không quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan.
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt
1. Đối tượng bị xử phạt bao gồm cá nhân, tổ chức Việt Nam; cá nhân, tổ chức nước ngoài, trừ tổ chức nước ngoài quy định tại khoản 4 Điều này (sau đây gọi tắt là cá nhân, tổ chức) thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.
2. Tổ chức là đối tượng bị xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Cơ quan báo chí, cơ quan thường trú, văn phòng đại diện được thành lập theo quy định của pháp luật về báo chí;
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về hợp tác xã;
c) Đơn vị sự nghiệp công lập;
d) Tổ chức nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này có hoạt động báo chí tại Việt Nam;
đ) Các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.
3. Hộ kinh doanh, hộ gia đình có hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này bị xử phạt như đối với cá nhân.
4. Các đối tượng sau đây không phải là đối tượng áp dụng của Nghị định này:
a) Cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam là đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo quy định của Pháp lệnh số 25-L/CTN về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
b) Tổ chức phi chính phủ nước ngoài đã đăng ký hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 3. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
1. Các hình thức xử phạt chính:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Các hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng;
c) Tước quyền sử dụng có thời hạn từ 01 tháng đến 12 tháng đối với giấy phép hoạt động báo chí (giấy phép hoạt động báo chí in; giấy phép hoạt động báo chí điện tử; giấy phép hoạt động phát thanh; giấy phép hoạt động truyền hình; giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí; giấy phép xuất bản phụ trương; giấy phép mở chuyên trang của báo chí điện tử; giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước; giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước; giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền); giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền; giấy chứng nhận đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh và giấy phép hoạt động của cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm d, đ, e, h và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Xử lý vi phạm hành chính), Nghị định này quy định các biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng đối với các hành vi vi phạm hành chính tại Chương II, bao gồm:
a) Buộc nộp lại giấy phép hoạt động báo chí; giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền; giấy chứng nhận đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh; giấy phép hoạt động của cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu; thẻ nhà báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp;
b) Buộc thu hồi tên miền;
c) Buộc đáp ứng các điều kiện thành lập cơ quan thường trú, văn phòng đại diện hoặc điều kiện cử phóng viên thường trú;
d) Buộc xin lỗi công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng;
đ) Buộc trả lại phương tiện, tài liệu thu giữ trái phép;
e) Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật, thông tin vi phạm quy định pháp luật; tin, bài trên báo chí điện tử, phát thanh, truyền hình có nội dung không đúng tôn chỉ, mục đích hoặc có nội dung vi phạm; nội dung giới thiệu, quảng bá, đường dẫn đến trang thông tin điện tử có nội dung vi phạm pháp luật; tài liệu họp báo; nội dung theo yêu cầu, nội dung giá trị gia tăng; ứng dụng phát thanh, truyền hình trên mạng Internet; chương trình, kênh chương trình phát thanh, truyền hình; sản phẩm báo chí điện tử, phát thanh, truyền hình;
g) Buộc thực hiện đăng, phát lại nội dung cải chính, xin lỗi;
h) Buộc đăng, phát đầy đủ nội dung kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
i) Buộc thực hiện chế độ lưu chiểu báo chí; báo cáo, giải trình theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thông báo hoặc báo cáo theo quy định;
k) Buộc nộp lưu chiểu sản phẩm báo chí đúng địa điểm, số lượng;
l) Buộc cung cấp nội dung chính xác đã đăng, phát;
m) Buộc thực hiện cải chính, xin lỗi;
n) Buộc lưu giữ toàn bộ chương trình hoặc lưu trữ nguyên vẹn nội dung;
o) Buộc cung cấp tín hiệu hoặc quyền truy xuất dữ liệu.
LuatVietnam đang cập nhật nội dung bản Word của văn bản…
Mời quý khách xem nội dung Văn bản gốc dưới dạng file PDF. Để tải văn bản, vui lòng xem tại tab Tải về
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!