Vào dịp đánh giá, xếp loại chất lượng cuối năm, bản kiểm điểm Đảng viên và phiếu đánh giá công chức, viên chức là những văn bản thường được sử dụng. Vậy hai loại văn bản này có gì khác nhau và người vừa là Đảng viên, vừa là công chức, viên chức cần lưu ý những gì khi thực hiện?
- 1. Bản kiểm điểm Đảng viên và phiếu đánh giá công chức, viên chức khác nhau thế nào?
- 2. Công chức, viên chức là Đảng viên có phải lập cả bản kiểm điểm và phiếu đánh giá cuối năm?
- 3. Đảng viên sử dụng mẫu bản kiểm điểm nào trong năm 2026?
- 4. Công chức, viên chức được xếp loại chất lượng theo những mức nào trong năm 2026?
- 4.1. Đối với công chức
- 4.2. Đối với viên chức
1. Bản kiểm điểm Đảng viên và phiếu đánh giá công chức, viên chức khác nhau thế nào?
Theo quy định hiện hành, việc kiểm điểm Đảng viên và đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức được thực hiện theo các văn bản khác nhau. Cụ thể:
-
Đối với Đảng viên: Thực hiện theo Quy định 366-QĐ/TW ngày 30/8/2025 của Bộ Chính trị và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW ngày 31/10/2025 của Ban Tổ chức Trung ương.
-
Đối với công chức: Thực hiện theo Nghị định 335/2025/NĐ-CP của Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
-
Đối với viên chức: Thực hiện theo Nghị định 233/2026/NĐ-CP của Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Về bản chất, bản kiểm điểm Đảng viên là văn bản phục vụ việc tự phê bình, phê bình, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và trách nhiệm của cá nhân trong tổ chức Đảng.
Trong khi đó, phiếu đánh giá công chức, viên chức phục vụ việc nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ theo vị trí việc làm, làm cơ sở để cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét, xếp loại chất lượng và thực hiện các chế độ, chính sách liên quan.
Dưới đây là bảng so sánh những điểm khác nhau giữa bản kiểm điểm Đảng viên và phiếu đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức:
|
Tiêu chí |
Bản kiểm điểm Đảng viên |
Phiếu đánh giá công chức, viên chức |
|
Đối tượng |
Đảng viên thuộc diện kiểm điểm theo quy định của Đảng |
Công chức, viên chức thuộc diện đánh giá |
|
Mục đích |
Kiểm điểm, tự phê bình và phê bình; đánh giá ưu điểm, hạn chế, khuyết điểm và kết quả thực hiện nhiệm vụ |
Đánh giá phẩm chất, năng lực và kết quả thực hiện nhiệm vụ theo vị trí việc làm |
|
Nội dung trọng tâm |
Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; ý thức tổ chức kỷ luật; trách nhiệm nêu gương; kết quả thực hiện nhiệm vụ; hạn chế và biện pháp khắc phục |
Kết quả thực hiện nhiệm vụ, sản phẩm công việc, tiến độ, chất lượng, hiệu quả và các tiêu chí đánh giá theo quy định |
|
Cơ sở thực hiện |
Quy định của Đảng về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng |
Quy định pháp luật về đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức |
|
Kết quả |
Phục vụ đánh giá, xếp loại chất lượng Đảng viên |
Phục vụ đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức và công tác quản lý nhân sự |
Như vậy, bản kiểm điểm Đảng viên và phiếu đánh giá công chức, viên chức là hai loại văn bản có mục đích và căn cứ thực hiện khác nhau, không thể mặc nhiên sử dụng thay thế cho nhau.

2. Công chức, viên chức là Đảng viên có phải lập cả bản kiểm điểm và phiếu đánh giá cuối năm?
Theo khoản 2 Điều 5 Quy định 366-QĐ/TW, đối tượng kiểm điểm cá nhân bao gồm:
-
Đảng viên trong toàn Đảng, trừ Đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt Đảng; Đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt Đảng; Đảng viên mới kết nạp chưa đủ 6 tháng.
-
Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.
Bên cạnh việc thực hiện kiểm điểm theo quy định của Đảng, công chức còn phải thực hiện đánh giá, xếp loại chất lượng theo Nghị định 335/2025/NĐ-CP của Chính phủ; viên chức thực hiện đánh giá, xếp loại chất lượng theo Nghị định 233/2026/NĐ-CP. Việc đánh giá được thực hiện theo các tiêu chí, trình tự, thủ tục và thẩm quyền quy định đối với từng nhóm đối tượng, làm cơ sở xem xét kết quả thực hiện nhiệm vụ và xếp loại chất lượng công chức, viên chức.
Do đó, công chức, viên chức đồng thời là Đảng viên và thuộc diện kiểm điểm, đánh giá theo cả hai hệ thống quy định phải thực hiện các yêu cầu tương ứng về kiểm điểm Đảng viên và đánh giá công chức, viên chức.
3. Đảng viên sử dụng mẫu bản kiểm điểm nào trong năm 2026?
Theo Hướng dẫn 43-HD/BTCTW ngày 31/10/2025 của Ban Tổ chức Trung ương, việc kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại chất lượng cá nhân được thực hiện theo các mẫu tương ứng với từng nhóm đối tượng.
Cụ thể:
-
Mẫu 02A-HD KĐ.ĐG 2025: Bản kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại của cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
-
Mẫu 02B-HD KĐ.ĐG 2025: Bản kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại của cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
-
Mẫu 02C-HD KĐ.ĐG 2025: Bản kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại của Đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị.
Như vậy, Đảng viên cần căn cứ vào chức vụ, vị trí công tác và nhóm đối tượng của mình để lựa chọn mẫu bản kiểm điểm phù hợp, tránh sử dụng nhầm biểu mẫu khi thực hiện kiểm điểm cuối năm.
4. Công chức, viên chức được xếp loại chất lượng theo những mức nào trong năm 2026?
4.1. Đối với công chức
Theo Điều 20 Nghị định 335/2025/NĐ-CP, việc đánh giá, xếp loại chất lượng công chức được thực hiện theo thang điểm 100, gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ và các tiêu chí đánh giá theo quy định.
Công chức được xếp loại chất lượng theo 4 mức như sau:
|
Mức xếp loại chất lượng |
Điểm đánh giá |
|
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ |
Từ 90 điểm trở lên |
|
Hoàn thành tốt nhiệm vụ |
Từ 70 đến dưới 90 điểm |
|
Hoàn thành nhiệm vụ |
Từ 50 đến dưới 70 điểm |
|
Không hoàn thành nhiệm vụ |
Dưới 50 điểm hoặc thuộc các trường hợp khác theo quy định |
Ngoài kết quả chấm điểm, việc xếp loại chất lượng công chức còn phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với từng mức xếp loại.
Đáng chú ý, công chức có hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động công vụ bị xử lý kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên trong năm đánh giá thuộc trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ theo quy định.
4.2. Đối với viên chức
Theo Điều 12 Nghị định 233/2026/NĐ-CP, việc đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức cũng được thực hiện theo thang điểm 100, căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ và các tiêu chí đánh giá theo quy định.
Theo đó, viên chức được xếp loại chất lượng theo 4 mức:
|
Mức xếp loại chất lượng |
Điểm đánh giá |
|
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ |
Từ 90 điểm trở lên |
|
Hoàn thành tốt nhiệm vụ |
Từ 70 đến dưới 90 điểm |
|
Hoàn thành nhiệm vụ |
Từ 50 đến dưới 70 điểm |
|
Không hoàn thành nhiệm vụ |
Dưới 50 điểm hoặc thuộc các trường hợp khác theo quy định |
Việc xếp loại chất lượng viên chức không chỉ căn cứ vào tổng điểm đánh giá mà còn phải đáp ứng các điều kiện cụ thể của từng mức xếp loại, theo quy định tại Nghị định 233/2026/NĐ-CP.
Như vậy, công chức và viên chức đều được xếp loại chất lượng theo 4 mức, nhưng việc đánh giá, xác định mức xếp loại phải căn cứ vào quy định riêng áp dụng đối với từng nhóm đối tượng.
Trên đây là thông tin về việc Bản kiểm điểm Đảng viên và phiếu đánh giá công chức, viên chức khác nhau thế nào?
RSS