1. Mức phạt vi phạm quy định về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động từ 10/9/2026
Theo Điều 32 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, mức phạt đối với người sử dụng lao động vi phạm quy định về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:
| STT | Hành vi vi phạm | Mức phạt tiền |
| 1 | Không lập hồ sơ vệ sinh môi trường lao động đối với các yếu tố có hại, phòng chống bệnh nghề nghiệp theo quy định. | 500.000 đồng - 01 triệu đồng |
| 2 | Thực hiện một trong các hành vi sau: - Không xây dựng, ban hành hoặc thực hiện kế hoạch, nội quy, quy trình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; hoặc khi xây dựng không lấy ý kiến Ban Chấp hành công đoàn cơ sở. - Không bố trí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; bố trí người không đủ điều kiện theo quy định. - Không bố trí bộ phận hoặc người làm công tác y tế; không ký hợp đồng với cơ sở khám, chữa bệnh đủ năng lực hoặc bố trí nhân viên y tế không đáp ứng điều kiện theo quy định. - Không bố trí đủ lực lượng sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc. - Không tổ chức huấn luyện hoặc huấn luyện không đúng quy định cho lực lượng sơ cứu, cấp cứu. | 05 - 10 triệu đồng |
| 3 | Thực hiện một trong các hành vi sau: - Không kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ máy, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng. - Không trang bị thiết bị an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định. - Không xây dựng, ban hành kế hoạch xử lý sự cố hoặc ứng cứu khẩn cấp. - Không lập phương án bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động khi xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo công trình, cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động. - Không điều tra tai nạn lao động thuộc trách nhiệm; không khai báo, khai báo chậm hoặc sai sự thật về tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật nghiêm trọng gây mất an toàn, vệ sinh lao động. - Không bảo đảm đủ buồng tắm, buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc. - Không trang bị phương tiện kỹ thuật, y tế để kịp thời ứng cứu, sơ cứu khi xảy ra tai nạn lao động hoặc sự cố kỹ thuật nghiêm trọng. - Không cung cấp tài liệu, đồ vật, phương tiện liên quan đến tai nạn lao động theo yêu cầu của đoàn điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh hoặc cấp trung ương. | 20 - 25 triệu đồng |
| 4 | Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Mức phạt theo số người lao động bị vi phạm: - Từ 01 - 10 người: 05 - 10 triệu đồng. - Từ 11 - 50 người: 10 - 20 triệu đồng. - Từ 51 - 100 người: 20 - 40 triệu đồng. - Từ 101 - 300 người: 40 - 60 triệu đồng. - Từ 301 người trở lên: 60 - 75 triệu đồng. | 05 - 75 triệu đồng, tùy số người lao động bị vi phạm |
Lưu ý:
-
Đối với hành vi vi phạm tại khoản 4 Điều 32, ngoài bị phạt tiền, người sử dụng lao động còn bị buộc bảo đảm đầy đủ chế độ bảo hộ lao động và chăm sóc sức khỏe cho người lao động theo quy định.
-
Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 1 Điều 17 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).

2. Nguyên tắc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động hiện nay được quy định như thế nào?
Theo Điều 5 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, số 84/2015/QH13 thì nguyên tắc bảo đảm an toàn vệ sinh lao động hiện nay như sau:
- Bảo đảm quyền của người lao động được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động.
- Tuân thủ đầy đủ các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động; ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, loại trừ, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại trong quá trình lao động.
- Tham vấn ý kiến tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động, Hội đồng về an toàn, vệ sinh lao động các cấp trong xây dựng, thực hiện chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch về an toàn, vệ sinh lao động.
3. Các hành vi bị nghiêm cấm về an toàn vệ sinh lao động hiện nay là gì?
Theo Điều 12 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, số 84/2015/QH13, các hành vi bị nghiêm cấm gồm:
- Che giấu tai nạn lao động, ép người lao động làm việc trong điều kiện nguy hiểm, cụ thể:
-
Che giấu hoặc khai báo, báo cáo sai sự thật về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
-
Không thực hiện các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động, gây thiệt hại hoặc có nguy cơ gây thiệt hại đến người, tài sản, môi trường.
-
Ép người lao động làm việc, không cho rời khỏi nơi làm việc khi có nguy cơ tai nạn nghiêm trọng đe dọa sức khỏe, tính mạng hoặc buộc tiếp tục làm việc khi nguy cơ chưa được khắc phục.
- Vi phạm quy định về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bao gồm:
-
Trốn đóng, chậm đóng, chiếm dụng tiền đóng hoặc tiền hưởng bảo hiểm.
-
Gian lận, làm giả hồ sơ bảo hiểm; không chi trả chế độ bảo hiểm cho người lao động.
-
Quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sai quy định.
-
Truy cập, khai thác trái phép dữ liệu về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Sử dụng máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động khi chưa được kiểm định, kiểm định không đạt yêu cầu, không rõ nguồn gốc, hết hạn sử dụng hoặc không bảo đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi trường.
- Gian lận, cản trở hoạt động bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, gồm:
-
Gian lận trong kiểm định, huấn luyện an toàn lao động, quan trắc môi trường lao động hoặc giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động.
-
Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động, người sử dụng lao động.
- Phân biệt đối xử trong bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, gồm:
-
Phân biệt đối xử về giới.
-
Phân biệt đối xử với người lao động từ chối làm việc hoặc rời khỏi nơi làm việc vì nhận thấy nguy cơ tai nạn nghiêm trọng đe dọa sức khỏe, tính mạng.
-
Phân biệt đối xử với người thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở.
- Sử dụng lao động hoặc thực hiện công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động khi chưa được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động.
- Trả tiền thay cho chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật.
RSS