Mức phạt vi phạm về tuyển dụng và quản lý lao động từ 10/9/2026

Từ ngày 10/9/2026, các hành vi vi phạm quy định về tuyển dụng và quản lý lao động bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP. Dưới đây là mức phạt cụ thể đối với từng hành vi vi phạm.

1. Mức phạt vi phạm về tuyển dụng và quản lý lao động từ 10/9/2026

Theo Điều 11 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, mức phạt đối với các hành vi vi phạm quy định về tuyển dụng, quản lý lao động được xác định như sau:

STT

Hành vi vi phạm

Mức phạt 

1

- Không khai trình việc sử dụng lao động theo quy định.

- Thu tiền của người lao động tham gia tuyển dụng.

- Không ghi chép, nhập đầy đủ thông tin người lao động vào sổ quản lý lao động kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc.

- Không xuất trình sổ quản lý lao động khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Từ 1 - 3 triệu đồng

2

- Phân biệt đối xử trong lao động, trừ các trường hợp được quy định riêng tại khoản 1 Điều 10, điểm d khoản 1 Điều 19, khoản 2 Điều 34, khoản 1 Điều 40 và điểm a khoản 2 Điều 41 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

- Sử dụng người lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với công việc bắt buộc phải đáp ứng các điều kiện này.

- Không báo cáo tình hình thay đổi lao động theo quy định.

- Không lập sổ quản lý lao động, lập không đúng thời hạn hoặc không bảo đảm các nội dung cơ bản theo quy định.

Từ 5 - 10 triệu đồng

3

Lôi kéo, dụ dỗ, hứa hẹn, quảng cáo gian dối hoặc sử dụng thủ đoạn khác nhằm lừa gạt người lao động hoặc tuyển dụng người lao động với mục đích bóc lột, cưỡng bức lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Từ 50 - 75 triệu đồng

Ngoài ra, theo khoản 4 Điều 11 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, người sử dụng lao động có hành vi thu tiền của người lao động tham gia tuyển dụng, ngoài bị phạt tiền còn buộc phải trả lại toàn bộ khoản tiền đã thu.

Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).

Mức phạt vi phạm về tuyển dụng và quản lý lao động từ 10/9/2026

2. Người lao động có những quyền và nghĩa vụ gì?

Theo Điều 5 Bộ luật Lao động 2019, số 45/2019/QH14, người lao động có các quyền sau đây:

  • Tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề và nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc.

  • Được hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề theo thỏa thuận; được bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh lao động, chế độ nghỉ ngơi và các phúc lợi tập thể.

  • Được thành lập, gia nhập và hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và các tổ chức khác theo quy định; tham gia đối thoại, thương lượng tập thể và các hoạt động bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

  • Được từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình làm việc.

  • Được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định.

  • Được đình công và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh các quyền trên, người lao động phải thực hiện những nghĩa vụ sau:

  • Thực hiện đúng hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và các thỏa thuận hợp pháp khác.

  • Chấp hành nội quy, kỷ luật lao động và sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.

  • Tuân thủ quy định pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.

3. Chính sách của Nhà nước về lao động hiện nay

Theo Điều 4 Bộ luật Lao động 2019, số 45/2019/QH14, chính sách của Nhà nước về lao động được quy định như sau:

  • Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động.

  • Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, quản lý lao động đúng pháp luật, dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội.

  • Tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động tạo việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động; áp dụng một số quy định của Bộ luật này đối với người làm việc không có quan hệ lao động.

  • Có chính sách phát triển, phân bố nguồn nhân lực; nâng cao năng suất lao động; đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động; hỗ trợ duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

  • Có chính sách phát triển thị trường lao động, đa dạng các hình thức kết nối cung, cầu lao động.

  • Thúc đẩy người lao động và người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể, xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.

  • Bảo đảm bình đẳng giới; quy định chế độ lao động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên.

​Trên đây là thông tin về việc Mức phạt vi phạm về tuyển dụng và quản lý lao động từ 10/9/2026...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hướng dẫn thủ tục đăng ký nội quy lao động mới nhất

Hướng dẫn thủ tục đăng ký nội quy lao động mới nhất

Hướng dẫn thủ tục đăng ký nội quy lao động mới nhất

Nội quy lao động là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp quản lý lao động và duy trì kỷ luật tại nơi làm việc. Vậy thủ tục đăng ký nội quy lao động được thực hiện như thế nào, hồ sơ cần chuẩn bị gồm những giấy tờ gì và thời hạn đăng ký ra sao theo quy định hiện hành?

Điểm mới của Nghị định 371 2026 về tuyển dụng lao động Việt Nam cho tổ chức nước ngoài

Điểm mới của Nghị định 371 2026 về tuyển dụng lao động Việt Nam cho tổ chức nước ngoài

Điểm mới của Nghị định 371 2026 về tuyển dụng lao động Việt Nam cho tổ chức nước ngoài

Nghị định 371/2026/NĐ-CP quy định chi tiết việc tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam áp dụng từ ngày 15/11/2026 có nhiều thay đổi liên quan đến trách nhiệm báo cáo của các bên khi tuyển dụng.