Vi phạm trong những trường hợp nào luật sư bị UBND tước chứng chỉ hành nghề?

Từ 18/5/2026, nếu luật sư thực hiện các vi phạm này, Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp hoàn toàn có thể tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề có thời hạn.

Vi phạm trong những trường hợp nào luật sư bị UBND tước chứng chỉ hành nghề?

Theo quy định tại  Điều 84 Nghị định 109/2026/NĐ-CP, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp tỉnh có quyền tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư có thời hạn trong một số trường hợp.

Căn cứ Nghị định 109/2026/NĐ-CP, luật sư có thể bị tước chứng chỉ hành nghề khi thực hiện các hành vi sau đây:

STT Hành vi vi phạm Thời gian tước chứng chỉ hành nghề

1

Cung cấp dịch vụ pháp lý cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác ngoài cơ quan, tổ chức mà luật sư đã ký hợp đồng lao động, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước yêu cầu hoặc tham gia tố tụng trong vụ án hình sự theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hoặc thực hiện trợ giúp pháp lý theo sự phân công của Đoàn luật sư mà luật sư là thành viên

Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc giấy phép hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam từ 01 tháng đến 03 tháng

(Theo điểm a khoản 9 Điều 8)

2

Thành lập hoặc tham gia thành lập từ hai tổ chức hành nghề luật sư trở lên

3

Làm việc theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức khác bằng hình thức luật sư hành nghề với tư cách cá nhân ngoài tổ chức hành nghề luật sư mà luật sư đã thành lập, tham gia thành lập hoặc đã ký hợp đồng lao động

4

Hành nghề luật sư không đúng hình thức hành nghề theo quy định

5

Hành nghề luật sư với tư cách cá nhân mà không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong trường hợp hợp đồng lao động có thỏa thuận

6

Ký hợp đồng dịch vụ pháp lý với khách hàng không thông qua tổ chức hành nghề luật sư hoặc không có văn bản ủy quyền của tổ chức hành nghề luật sư

7

Hoạt động không đúng phạm vi hành nghề của luật sư nước ngoài tại Việt Nam

8

Sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư, giấy đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân hoặc sử dụng giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam của người khác để hành nghề luật sư

9

Cho người khác sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư, giấy đăng ký hành nghề luật sư hoặc giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam để hành nghề luật sư

Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam từ 06 tháng đến 09 tháng

(Theo điểm b khoản 9 Điều 8)

10

Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

11

Tự mình hoặc giúp khách hàng thực hiện những hành vi vi phạm pháp luật nhằm trì hoãn, kéo dài thời gian hoặc gây khó khăn, cản trở hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng và các cơ quan nhà nước khác

12

Sách nhiễu khách hàng; nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích khác ngoài khoản thù lao và chi phí đã thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ pháp lý; lừa dối khách hàng mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

13

Ứng xử, phát ngôn hoặc có hành vi làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của nghề luật sư hoặc gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

14

Cung cấp hoặc hướng dẫn khách hàng cung cấp tài liệu, vật chứng giả, sai sự thật

15

Xúi giục khách hàng khai sai sự thật hoặc xúi giục khách hàng khiếu nại, tố cáo trái pháp luật

16

Tiết lộ thông tin về vụ việc, về khách hàng mà mình biết trong khi hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác

17

Móc nối, quan hệ với người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, cán bộ, công chức, viên chức để làm trái quy định của pháp luật trong việc giải quyết vụ, việc

18

Tham gia lôi kéo, kích động, mua chuộc, cưỡng ép người khác tập trung đông người để gây rối trật tự công cộng, thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

19

Cung cấp dịch vụ pháp lý, hoạt động tư vấn pháp luật với danh nghĩa luật sư hoặc mạo danh luật sư để hành nghề luật sư; treo biển hiệu khi chưa được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc chưa gia nhập Đoàn luật sư

20

Thực hiện hoạt động dịch vụ pháp lý khác không đúng theo quy định tại Điều 30 của Luật Luật sư

21

Lợi dụng danh nghĩa trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh của trung tâm tư vấn pháp luật, tư vấn viên pháp luật, luật sư, cộng tác viên pháp luật để thực hiện tư vấn pháp luật nhằm trục lợi

Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư từ 03 tháng đến 06 tháng 

(Theo điểm a khoản 4 Điều 12)

22

Xúi giục cá nhân, tổ chức yêu cầu tư vấn pháp luật cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật

Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư từ 06 tháng đến 09 tháng 

(Theo điểm b khoản 4 Điều 12)

23

Xúi giục cá nhân, tổ chức yêu cầu tư vấn pháp luật khiếu nại, tố cáo, khởi kiện trái pháp luật

24

Tư vấn pháp luật cho các bên có quyền lợi đối lập trong cùng một vụ việc

25

Tiết lộ thông tin về vụ việc, cá nhân, tổ chức yêu cầu tư vấn pháp luật, trừ trường hợp cá nhân, tổ chức yêu cầu tư vấn pháp luật đồng ý hoặc pháp luật có quy định khác

Vi phạm trong những trường hợp nào luật sư bị UBND tước chứng chỉ hành nghề?
Trường hợp nào luật sư bị UBND tước chứng chỉ hành nghề? (Ảnh minh họa)

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND các cấp trong hoạt động luật sư

Theo quy định tại Điều 84 Nghị định 109/2026/NĐ-CP, Chủ tịch UBDN các cấp có thẩm quyền xử phạt hành chính trong hoạt động luật sư như sau:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;

- Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề;

- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;

- Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề;

- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.

Trên đây là thông tin về: Vi phạm trong những trường hợp nào luật sư bị UBND tước chứng chỉ hành nghề?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục