UBND xã được chứng thực loại giấy tờ nào?

Có thể chứng thực giấy tờ tại UBND xã, Văn phòng công chứng hoặc Phòng Tư pháp, song mỗi cơ quan lại có thẩm quyền chứng thực khác nhau. Vậy UBND xã được chứng thực loại giấy tờ nào?

8 loại giấy tờ UBND xã được chứng thực

Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) có thẩm quyền chứng thực các loại giấy tờ sau:

- Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận;

- Chứng thực chữ ký trừ chứng thực chữ ký người dịch;

- Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;

- Hợp đồng, giao dịch liên quan đến thực hiện các quyền của người sử dụng đất như: Chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất;

- Chứng thực hợp đồng, giao dịch về nhà ở;

- Chứng thực di chúc;

- Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản;

- Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà di sản là: Hợp đồng, giao dịch liên quan đến việc thực hiện quyền của người sử dụng đất; Hợp đồng, giao dịch về nhà ở; Di chúc.

UBND xã được chứng thực loại giấy tờ nào
UBND xã được chứng thực loại giấy tờ nào? (Ảnh minh họa)
 

Giá trị pháp lý của văn bản chứng thực tại UBND xã

Tùy từng loại văn bản được chứng thực mà văn bản chứng thực có giá trị pháp lý khác nhau, cụ thể:

- Bản sao được cấp từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch;

- Bản sao được chứng thực từ bản chính có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

Xem thêm: Bản sao Giấy khai sinh có thời hạn bao lâu?

- Chữ ký được chứng thực có giá trị chứng minh người yêu cầu chứng thực đã ký chữ ký đó, là căn cứ để xác định trách nhiệm của người ký về nội dung của giấy tờ, văn bản.

- Hợp đồng, giao dịch được chứng thực có giá trị chứng cứ chứng minh về thời gian, địa điểm các bên đã ký kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch.

Căn cứ: Điều 3 Nghị định 23/2015/NĐ-CP.

Hậu Nguyễn
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

6 điểm mới Nghị định 174/2026/NĐ-CP ảnh hưởng tới doanh nghiệp từ 01/7/2026

6 điểm mới Nghị định 174/2026/NĐ-CP ảnh hưởng tới doanh nghiệp từ 01/7/2026

6 điểm mới Nghị định 174/2026/NĐ-CP ảnh hưởng tới doanh nghiệp từ 01/7/2026

Chính phủ ban hành Nghị định 174/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, giao dịch điện tử và công nghệ thông tin. Cùng theo dõi chi tiết bài viết điểm mới Nghị định 174/2026/NĐ-CP từ 01/7/2026.

10 điểm mới về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai [theo Nghị định 281/2026/NĐ-CP]

10 điểm mới về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai [theo Nghị định 281/2026/NĐ-CP]

10 điểm mới về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai [theo Nghị định 281/2026/NĐ-CP]

Ngày 13/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 281/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2024/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực từ ngày 31/8/2026.

Thông tin sai sự thật trên mạng xã hội: Có đúng tăng mức phạt từ 7,5 triệu lên 50 triệu đồng?

Thông tin sai sự thật trên mạng xã hội: Có đúng tăng mức phạt từ 7,5 triệu lên 50 triệu đồng?

Thông tin sai sự thật trên mạng xã hội: Có đúng tăng mức phạt từ 7,5 triệu lên 50 triệu đồng?

Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 174/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực. Cùng với đó, thông tin "đăng tải thông tin sai sự thật trên mạng xã hội bị phạt tới 50 triệu đồng, thay vì 7,5 triệu đồng như trước" được lan truyền rộng rãi. Vậy quy định này có chính xác không?