4 tiêu chí phân biệt công chứng chứng thực chính xác nhất

Công chứng, chứng thực là hai khái niệm mà nhiều người nhầm lẫn. Vậy công chứng chứng thực khác nhau như thế nào? Cùng điểm lại 04 tiêu chí phân biệt hai khái niệm này dưới đây.


1. Công chứng là gì? Chứng thực là gì?

Trước hết, để phân biệt công chứng chứng thực, độc giả cần nắm được định nghĩa công chứng là gì và chứng thực là gì. Cụ thể:

1.1 Công chứng là gì?

Công chứng là hình thức chứng nhận tính chính xác, xác thực của hợp đồng, giao dịch hoặc bản dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài và ngược lại, do công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng thực hiện (căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Công chứng năm 2014).

Tuy nhiên, đây lại không phải là thủ tục bắt buộc phải áp dụng với mọi hợp đồng, giao dịch mà chỉ có những giao dịch liên quan đến bất động sản (nhà, đất…) mà luật quy định bắt buộc phải công chứng thì các bên mới cần thực hiện thủ tục này.

Ngoài ra, trong một số trường hợp không bắt buộc nhưng các bên có quyền thực hiện thủ tục này bởi văn bản công chứng có giá trị chứng cứ, các tình tiết, sự kiện trong đó không cần chứng minh trừ trường hợp bị Toà án tuyên vô hiệu. Do đó, công chứng sẽ tránh rủi ro cho các bên khi thực hiện hợp đồng, giao dịch.

1.2 Chứng thực là gì?

Chứng thực là thuật ngữ thường được sử dụng khi muốn nói đến việc xác định tính đầy đủ, toàn vẹn trong nội dung giữa bản sao và bản chính hoặc đảm bảo chính xác chữ ký là do cá nhân đó tự thực hiện.

Nói một cách đơn giản, chứng thực thường được sử dụng khi muốn chứng minh nội dung giữa bản chính và bản sao là giống nhau hoàn toàn hoặc nếu chứng thực chữ ký thì đảm bảo chữ ký đó chính xác là của một người.

Tuy nhiên, theo Nghị định 23/2015/NĐ-CP, ngoài chứng thực bản sao từ bản chính và chứng thực chữ ký thì còn có chứng thực hợp đồng, giao dịch.

Việc chứng thực hợp đồng giao dịch được hiểu là cơ quan có thẩm quyền chứng thực về thời gian, địa điểm thực hiện ký hợp đồng cũng như năng lực hành vi dân sự, sự tự nguyện cùng chữ ký/điểm chỉ của các bên trong hợp đồng đó.

Trong đó, cơ quan có thẩm quyền thực hiện chứng thực có thể là công chứng viên tại các tổ chức hành nghề công chứng hoặc có thể là Chủ tịch/Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp hoặc Trưởng phòng/Phó phòng Tư pháp cấp huyện hoặc là viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự của cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự…

Công chứng, chứng thực giống và khác nhau thế nào
Công chứng, chứng thực giống và khác nhau thế nào? (Ảnh minh hoạ)

2. Tiêu chí nào dùng để phân biệt công chứng chứng thực?

2.1 Điểm giống nhau giữa công chứng và chứng thực

Mặc dù công chứng và chứng thực là hai hình thức khác nhau nhưng đều có một điểm giống nhau là đều chứng nhận tính đúng, chính xác của giấy tờ, tài liệu.

Ngoài ra, cả hai hình thức này đều phải tuân thủ Hiến pháp, pháp luật; các cá nhân, tổ chức có thẩm quyền chứng thực, công chứng đều phải có trách nhiệm:

- Thực hiện công việc một cách khách quan, trung thực không vì lợi ích của cá nhân hay không vì mối quan hệ của cá nhân.

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người yêu cầu công chứng, chứng thực về tính đúng đắn, chính xác của giấy tờ, tài liệu…

2.2 Sự khác nhau giữa công chứng và chứng thực

Dưới đây là tổng hợp các tiêu chí dùng để phân biệt công chứng chứng thực với nhau:

Tiêu chí

Công chứng

Chứng thực

Khái niệm

Là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng:

- Chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản;

- Tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt

(Khoản 1 Điều 2 Luật công chứng 2014)

Là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính.

(Khoản 2 Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP)

Thẩm quyền

Tổ chức hành nghề công chứng gồm:

- Phòng công chứng (do UBND cấp tỉnh quyết định thành lập, là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng).

- Văn phòng công chứng (do 02 công chứng viên hợp danh trở lên thành lập theo loại hình tổ chức của công ty hợp danh, có con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính bằng nguồn thu từ phí công chứng, thù lao công chứng và các nguồn thu hợp pháp khác).

Có thể thực hiện tại một trong các địa điểm sau đây:

- Phòng Tư pháp;

- Uỷ ban nhân dân xã, phường;

- Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài;

- Công chứng viên;

Bản chất

- Bảo đảm nội dung của một hợp đồng, giao dịch, công chứng viên chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch đó và qua việc bảo đảm tính hợp pháp để giảm thiểu rủi ro

- Mang tính pháp lý cao hơn

Chứng nhận sự việc, không đề cập đến nội dung, chủ yếu chú trọng về mặt hình thức

Giá trị pháp lý

- Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng

- Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác.

Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.

- Bản sao được chứng thực từ bản chính có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Chữ ký được chứng thực có giá trị chứng minh người yêu cầu chứng thực đã ký chữ ký đó, là căn cứ để xác định trách nhiệm của người ký về nội dung của giấy tờ, văn bản.

- Hợp đồng, giao dịch được chứng thực có giá trị chứng cứ chứng minh về thời gian, địa điểm các bên đã ký kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch.

Trên đây là 04 tiêu chí phân biệt công chứng chứng thực chi tiết nhất. Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 19006192 để được hỗ trợ, giải đáp chi tiết.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(4 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tổng hợp văn bản hướng dẫn thuế, hóa đơn trên sàn thương mại điện tử 2026

Tổng hợp văn bản hướng dẫn thuế, hóa đơn trên sàn thương mại điện tử 2026

Tổng hợp văn bản hướng dẫn thuế, hóa đơn trên sàn thương mại điện tử 2026

Để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và hóa đơn khi kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, người bán và đơn vị quản lý sàn cần nắm rõ các văn bản pháp luật hiện hành. LuatVietnam tổng hợp các văn bản quan trọng áp dụng trong năm 2026.

Đã có Bảng so sánh Nghị định 296/2026/NĐ-CP với Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Đã có Bảng so sánh Nghị định 296/2026/NĐ-CP với Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Đã có Bảng so sánh Nghị định 296/2026/NĐ-CP với Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Bảng so sánh đối chiếu trực tiếp với các quy định cũ, chỉ rõ nội dung sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và nhận xét điểm thay đổi, hỗ trợ tra cứu, áp dụng quy định mới nhanh chóng, chính xác.

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

Nghị định 300/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/8/2026, sửa đổi nhiều quy định của Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, tiếp nhận, sử dụng và quản lý công chức. Trong nội dung bài viết dưới đây, LuatVietnam sẽ nêu cụ thể.

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Chính phủ đã ban hành Nghị định 299/2026/NĐ-CP về tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập, thay thế Nghị định 120/2020/NĐ-CP. Một trong những nội dung đáng chú ý là quy định về khung số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

Vi phạm về điều kiện buôn bán thuốc thú y từ 01/8/2026 xử lý thế nào?

Vi phạm về điều kiện buôn bán thuốc thú y từ 01/8/2026 xử lý thế nào?

Vi phạm về điều kiện buôn bán thuốc thú y từ 01/8/2026 xử lý thế nào?

Từ ngày 01/8/2026, cá nhân vi phạm quy định về điều kiện buôn bán thuốc thú y có thể bị phạt đến 15 triệu đồng; đối với tổ chức, mức phạt tối đa có thể lên đến 30 triệu đồng. Một số hành vi còn bị áp dụng biện pháp buộc nộp lại giấy chứng nhận hoặc thu hồi, tiêu hủy thuốc thú y vi phạm.

Cách khai thuế TNCN đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền và trúng thưởng

Cách khai thuế TNCN đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền và trúng thưởng

Cách khai thuế TNCN đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền và trúng thưởng

Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại và trúng thưởng đều thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân, nhưng cách khai thuế có thể khác nhau tùy từng trường hợp. Bài viết dưới đây hướng dẫn cách xác định người có trách nhiệm khai thuế, kỳ khai, nơi nộp và hồ sơ cần chuẩn bị theo quy định mới.