Phiếu lý lịch tư pháp là phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp, có giá trị chứng minh cá nhân có hay không có án tích. Thủ tục làm Phiếu lý lịch tư pháp số 1 từ 01/7/2021 có sự thay đổi so với trước.
- Công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam khi họ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp của mình.
- Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.
Phiếu lý lịch tư pháp số 1 thường được dùng để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã, hoặc để bổ sung hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài.
- Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp;
- Giấy ủy quyền nếu cá nhân ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì không cần văn bản ủy quyền.
(trước 01/7/2021 cần có thêm Bản sao sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp).
Đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã khi có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì gửi văn bản yêu cầu đến Sở Tư pháp nơi người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thường trú hoặc tạm trú; trường hợp không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm thì gửi đến Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.
Văn bản yêu cầu phải ghi rõ địa chỉ cơ quan, tổ chức, mục đích sử dụng Phiếu lý lịch tư pháp và thông tin về người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
Thủ tục làm lý lịch tư pháp số 1 từ 01/7/2021 có thay đổi (Ảnh minh họa)
3. Thủ tục làm lý lịch tư pháp số 1
Công dân mang hồ sơ đã chuẩn bị, nộp tại cơ quan sau (khoản 2 Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp 2009):
- Công dân Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú; trường hợp không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh;
- Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú; trường hợp đã rời Việt Nam thì nộp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây (Điều 49 Luật Lý lịch tư pháp):
- Việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp không thuộc thẩm quyền;
- Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người khác mà không đủ điều kiện (ủy quyền không có văn bản hoặc không thuộc trường hợp được xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp);
- Giấy tờ kèm theo Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp không đầy đủ hoặc giả mạo.
Trường hợp từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.
Nếu hồ sơ hợp lệ, yêu cầu cấp đúng thẩm quyền…, thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ (Điều 48 Luật Lý lịch tư pháp).
Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích thì thời hạn không quá 15 ngày.
4. Một số lưu ý khi làm Phiếu lý lịch tư pháp số 1
- Cá nhân có thể uỷ quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1. Nếu người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì không cần văn bản ủy quyền nhưng nếu ủy quyền cho ngời khác thì việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật.
- Nếu cá nhân, cơ quan, tổ chức không có yêu cầu thì nội dung thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp.
Trên đây là một số thông tin và thủ tục làm Phiếu lý lịch tư pháp số 1. Nếu còn bất cứ vướng mắc về lý lịch tư pháp, bạn đọc có thể liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ.
Luật Hộ tịch (sửa đổi) năm 2026 hiệu lực từ 01/3/2027 đã có nhiều thay đổi quan trọng theo hướng chuyển đổi số, đơn giản hóa thủ tục và mở rộng quyền của người dân. Dưới đây là 10 điểm mới đáng chú ý nhất.
Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn chi tiết thủ tục thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại Quyết định 83/QĐ-NHNN.
Quyết định 750/QĐ-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực biến đổi khí hậu thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Thông tư 08/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ 15/4/2026, đã chính thức quy định về việc xác thực thông tin thuê bao di động mặt đất, trong đó lần đầu cho phép người dân xác nhận thông tin SIM chính chủ thông qua ứng dụng VNeID.
Từ ngày 15/4, người dùng di động có thể chủ động xác thực thuê bao chính chủ thông qua ứng dụng VNeID theo quy định mới tại Thông tư 08/2026 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành ngày 31/3/2026.
Theo quy định tại Nghị định 90/2026/NĐ-CP, hành vi trưng bày thuốc lá vượt quá số lượng cho phép tại điểm bán lẻ có thể bị phạt tới 05 triệu đồng. Hiểu cụ thể về hành vi và mức phạt này ra sao? Cùng theo dõi bài viết dưới đây.
Từ 18/5/2026, nếu luật sư thực hiện các vi phạm này, Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp hoàn toàn có thể tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề có thời hạn.
Trong quá trình dừng phương tiện để kiểm tra, kiểm soát cũng như xử lý vi phạm, Cảnh sát giao thông (CSGT) có được rút chìa khóa xe không? Pháp luật hiện nay quy định ra sao về vấn đề này?
Việc tự ý họp chợ, bày bán hàng hóa trên lòng đường, vỉa hè là hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông và trật tự đô thị. Vậy cụ thể, họp chợ trên đường sẽ bị phạt bao nhiêu theo quy định mới nhất?
Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn chi tiết thủ tục thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại Quyết định 83/QĐ-NHNN.