Hướng dẫn chi tiết thủ tục cấp Giấy chuyển hộ khẩu

Giấy chuyển hộ khẩu (ký hiệu là HK07) được dùng để cho một số trường hợp khi chuyển hộ khẩu thường trú. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết thủ tục cấp Giấy chuyển hộ khẩu (hay thường được gọi là cắt khẩu).

Giấy chuyển hộ khẩu được cấp khi nào?

Giấy chuyển hộ khẩu (ký hiệu là HK07 ban hành kèm theo Thông tư 36/2014/TT-BCA) được cấp cho công dân trong các trường hợp sau theo khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú năm 2006:

  • Chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh;

  • Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc Trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Các trường hợp sau không phải cấp Giấy chuyển hộ khẩu:

- Chuyển đi trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh;

- Chuyển đi trong cùng một huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương;

- Chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

- Học sinh, sinh viên, học viên học tại nhà trường và cơ sở giáo dục khác;

- Đi làm nghĩa vụ quân sự, phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân;

- Được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại hoặc nhà ở tập thể;

- Chấp hành hình phạt tù;

- Chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, cơ sở cai nghiện ma tuý bắt buộc, quản chế.

thủ tục cấp giấy chuyển hộ khẩu

Hướng dẫn chi tiết thủ tục cấp Giấy chuyển hộ khẩu (Ảnh minh họa)
 

Thủ tục cấp Giấy chuyển hộ khẩu mới nhất

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm:

  • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02)

  • Sổ hộ khẩu (hoặc Sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp trước đây).

Bước 2: Công dân nộp hồ sơ tại:

  • Công an cấp xã, thị trấn đối với trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh.

  • Công an huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc Trung ương, công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh đối với trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo tiếp nhận của cơ quan quản lý cư trú nơi công dân chuyển hộ khẩu đến, Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có người chuyển đi phải chuyển hồ sơ đăng ký, quản lý hộ khẩu cho Công an cùng cấp nơi người đó chuyển đến.

Bước 3: Nhận kết quả tại trụ sở cơ quan nơi nộp hồ sơ

Người nhận kết quả đưa giấy biên nhận, cán bộ trả kết quả viết phiếu nộp lệ phí (trừ trường hợp được miễn).

Người nhận đem phiếu nộp lệ phí đến nộp tiền cho cán bộ thu lệ phí và nhận biên lai thu tiền. Cán bộ trả kết quả kiểm tra biên lai nộp lệ phí và yêu cầu ký nhận, trả giấy chuyển hộ khẩu và hồ sơ cho người đến nhận kết quả.

>> Hướng dẫn chi tiết trình tự, thủ tục chuyển hộ khẩu

Hậu Nguyễn

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

6 điểm mới Nghị định 174/2026/NĐ-CP ảnh hưởng tới doanh nghiệp từ 01/7/2026

6 điểm mới Nghị định 174/2026/NĐ-CP ảnh hưởng tới doanh nghiệp từ 01/7/2026

6 điểm mới Nghị định 174/2026/NĐ-CP ảnh hưởng tới doanh nghiệp từ 01/7/2026

Chính phủ ban hành Nghị định 174/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, giao dịch điện tử và công nghệ thông tin. Cùng theo dõi chi tiết bài viết điểm mới Nghị định 174/2026/NĐ-CP từ 01/7/2026.

10 điểm mới về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai [theo Nghị định 281/2026/NĐ-CP]

10 điểm mới về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai [theo Nghị định 281/2026/NĐ-CP]

10 điểm mới về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai [theo Nghị định 281/2026/NĐ-CP]

Ngày 13/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 281/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2024/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực từ ngày 31/8/2026.

Thông tin sai sự thật trên mạng xã hội: Có đúng tăng mức phạt từ 7,5 triệu lên 50 triệu đồng?

Thông tin sai sự thật trên mạng xã hội: Có đúng tăng mức phạt từ 7,5 triệu lên 50 triệu đồng?

Thông tin sai sự thật trên mạng xã hội: Có đúng tăng mức phạt từ 7,5 triệu lên 50 triệu đồng?

Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 174/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực. Cùng với đó, thông tin "đăng tải thông tin sai sự thật trên mạng xã hội bị phạt tới 50 triệu đồng, thay vì 7,5 triệu đồng như trước" được lan truyền rộng rãi. Vậy quy định này có chính xác không?