Mất CCCD, xin thông báo số định danh cá nhân có được lên máy bay không?

Căn cước công dân, Hộ chiếu là những giấy tờ phổ biến nhất mà người dân sử dụng khi đi máy bay. Vậy trong trường hợp bị mất Căn cước công dân, Hộ chiếu, người dân đem theo thông báo số định danh cá nhân có được lên máy bay không?

Mất CCCD, xin thông báo số định danh cá nhân có được lên máy bay không?

Theo Thông tư 13/2019/TT-BGTVT, trường hợp bị mất CCCD, không có Hộ chiếu, Giấy phép lái xe… người dân có thể dùng các giấy xác nhận nhân thân khác do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng phải đáp ứng điều kiện:

- Là bản chính còn giá trị sử dụng;

- Giấy khai sinh, Giấy chứng sinh phải là bản chính hoặc bản sao có chứng thực

- Không chấp nhận giấy tờ nếu không có ảnh hoặc ảnh không theo quy định của pháp luật, trừ Giấy khai sinh, Giấy chứng sinh, giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền chứng minh việc áp giải.

Trên thực tế, khi đến cơ quan công an xin giấy tờ xác nhận về nhân thân do bị mất thẻ Căn cước, cán bộ công an một số địa phương sẽ cấp cho người dân giấy thông báo số định danh cá nhân.

Giấy này có chứa các thông tin về họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, quê quán, địa chỉ thường trú. Tuy nhiên, mẫu thông báo số định danh cá nhân lại không có dán ảnh, không đóng dấu giáp lai và không có lý do về việc sử dụng.

Do đó, khi đi qua cửa kiểm tra an ninh, nhân viên sẽ không chấp nhận thông báo số định danh cá nhân thay cho giấy tờ chứng minh nhân thân như CCCD, Hộ chiếu...

thong bao so dinh danh ca nhan co duoc len may bay khong
Giấy thông báo số định danh cá nhân có được lên máy bay không? (Ảnh minh họa)

Đi máy bay cần mang theo giấy tờ gì?

Trước khi lên máy bay, hành khách phải suất trình các giấy tờ tùy thân để kiểm tra. Cụ thể, Thông tư 13/2019/TT-BGTVT quy định hành khách phải xuất trình một trong các loại giấy tờ sau:

Đối với hành khách mang quốc tịch Việt Nam trên 14 tuổi:

- Hộ chiếu, Chứng minh nhân dân, thẻ CCCD, giấy thông hành, thị thực rời, thẻ thường trú, thẻ tạm trú;

- Giấy chứng minh, chứng nhận của công an nhân dân, quân đội nhân dân;

- Thẻ Đại biểu Quốc hội; thẻ Đảng viên; thẻ Nhà báo;

- Giấy phép lái xe ô tô, mô tô;

- Thẻ của Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia; thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay loại có giá trị sử dụng dài hạn;

- Thẻ nhận dạng của các hãng hàng không Việt Nam;

- Giấy xác nhận nhân thân do công an phường, xã nơi thường trú hoặc tạm trú xác nhận, trong đó:

  • Giấy xác nhận có các thông tin thể hiện các nội dung sau: cơ quan xác nhận, người xác nhận; ngày, tháng, năm xác nhận; họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, quê quán, nơi thường trú của người được xác nhận; lý do xác nhận.
  • Giấy xác nhận có dán ảnh, đóng dấu giáp lai và chỉ có giá trị trong vòng 30 ngày kể từ ngày xác nhận.
- Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền chứng nhận hành khách là người vừa chấp hành xong bản án.

Đối với hành khách mang quốc tịch nước ngoài trên 14 tuổi:

- Hộ chiếu của nước ngoài hoặc giấy thông hành, thị thực rời;

- Chứng minh thư ngoại giao do Bộ Ngoại giao cấp; thẻ thường trú, thẻ tạm trú;

- Giấy phép lái xe ô tô, mô tô;

- Thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay loại có giá trị sử dụng dài hạn; thẻ nhận dạng của các hãng hàng không Việt Nam.

- Hành khách mất hộ chiếu phải có công hàm của cơ quan ngoại giao, lãnh sự hoặc công văn của sở ngoại vụ (có xác nhận của cơ quan công an địa phương) xác nhận nhân thân và việc mất hộ chiếu có dán ảnh, dấu giáp lai. Công hàm, công văn xác nhận có giá trị sử dụng 30 ngày kể từ ngày xác nhận.

Đối với hành khách chưa đủ 14 tuổi không có hộ chiếu riêng hoặc kèm hộ chiếu của cha mẹ phải xuất trình một trong các loại giấy tờ sau:

- Giấy khai sinh; Dưới 01 tháng tuổi chưa có giấy khai sinh thì phải có giấy chứng sinh;

- Giấy xác nhận của tổ chức xã hội nếu trẻ em do tổ chức xã hội nuôi dưỡng (chỉ có giá trị sử dụng trong 06 tháng kể từ ngày xác nhận).

Trên đây là giải đáp về vấn đề: Giấy thông báo số định danh cá nhân có được lên máy bay không? Nếu có thắc mắc liên quan, bạn đọc vui lòng liên hệ: 1900.6192 để được hỗ trợ.

Đánh giá bài viết:

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Tin cùng chuyên mục

Trường hợp nào người dân bị hạn chế quyền tự do cư trú?

Trường hợp nào người dân bị hạn chế quyền tự do cư trú?

Trường hợp nào người dân bị hạn chế quyền tự do cư trú?

Trong một số trường hợp nhất định, công dân có thể bị hạn chế quyền tự do cư trú nếu đang trong thời gian tạm giam, tạm giữ hoặc bị cách ly do có nguy cơ lây lan dịch bệnh cho cộng cồng... Bài viết sau sẽ cung cấp thông tin về các trường hợp người dân bị hạn chế quyền tự do cư trú theo quy định của pháp luật.