Nội dung đáng chú ý tại Nghị định 284/2026/NĐ-CP về tài sản mã hóa

Dưới đây là tổng hợp nội dung đáng chú ý tại Nghị định 284/2026/NĐ-CP về xử phạt hành chính liên quan đến tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa, có hiệu lực từ ngày 01/9/2026.

1. Thời hiệu xử phạt hành chính về tài sản mã hóa đến 1 năm

Tại Điều 5 Nghị định 284/2026/NĐ-CP, Chính phủ quy định thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa là 01 năm.

Có thể được kéo dài thêm 01 năm nếu thuộc trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chuyển đến.

Trong thời hạn nêu trên, nếu cá nhân, tổ chức cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.

2. Chào bán, phát hành tài sản mã hóa trái quy định phạt đến 200 triệu đồng

Mức phạt tối đa 200 triệu đồng cũng được áp dụng với hành vi vi phạm về chào bán, phát hành tài sản mã hóa trái quy định nêu tại Điều 6 Nghị định 284 năm 2026 của Chính phủ như sau:

- Phạt tiền từ 70 - 100 triệu đồng: Tổ chức phát hành tài sản mã hóa vi phạm quy định pháp luật về sở hữu nước ngoài đối với tài sản làm cơ sở cho phát hành tài sản mã hóa.

- Phạt tiền từ 100 - 150 triệu đồng: Tổ chức phát hành tài sản mã hóa cung cấp thông tin không chính xác, không đầy đủ, không kịp thời, gây hiểu nhầm cho cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa, nhà đầu tư.

- Phạt tiền 150 - 200 triệu đồng: Tổ chức phát hành tài sản mã hóa thực hiện một trong các hành vi sau:

  • Chào bán, phát hành tài sản mã hóa cho đối tượng không đúng quy định;
  • Chào bán, phát hành tài sản mã hóa khi không đáp ứng đủ điều kiện;
  • Không công bố thông tin Báo cáo bạch chào bán, phát hành tài sản mã hóa… trên trang thông tin điện tử của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa, trang thông tin điện tử của tổ chức phát hành;
  • Không thực hiện đúng theo các thông tin công bố tại Bản cáo bạch chào bán, phát hành tài sản mã hóa.
Nội dung đáng chú ý tại Nghị định 284/2026/NĐ-CP về tài sản mã hóa

3. Cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa chưa được cấp phép bị phạt đến 200 triệu đồng

Theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, tổ chức có các hành vi vi phạm liên quan đến cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa chưa được cấp phép bị phạt tiền từ 180 - 200 triệu đồng, gồm:

- Thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa;

- Quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa.

Bên cạnh bị phạt tiền, tổ chức vi phạm bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Đồng thời, thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả sau:

- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm;

- Buộc gỡ bỏ trang thông tin điện tử, phần mềm, hệ thống giao dịch và các trang thiết bị khác được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm;

- Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định pháp luật đối với hành vi vi phạm.

4. Cản trở thanh tra thị trường tài sản mã hóa bị phạt đến 150 triệu đồng

Quy định về mức phạt đối với hành vi cản trở việc thanh tra, kiểm tra, yêu cầu cung cấp thông tin được quy định chi tiết tại Điều 12 Nghị định 284/2026/NĐ-CP như sau:

- Phạt tiền từ 50 - 100 triệu đồng nếu vi phạm một trong các hành vi:

  • Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử hoặc cung cấp thông tin không đúng thời hạn, không đầy đủ, chính xác theo yêu cầu của đoàn thanh tra, kiểm tra hoặc người có thẩm quyền;
  • Chống đối, cản trở, gây khó khăn hoặc trốn tránh việc thanh tra, kiểm tra của người có thẩm quyền; không giải trình, không đến làm việc theo yêu cầu của người có thẩm quyền;
  • Cố ý trì hoãn, trốn tránh, không thi hành quyết định hành chính của người có thẩm quyền; không thực hiện các yêu cầu, kiến nghị, kết luận, quyết định xử lý của đoàn thanh tra, kiểm tra, người có thẩm quyền.

- Phạt tiền từ 70 - 150 triệu đồng nếu vi phạm một trong các hành vi:

  • Che giấu, sửa chữa chứng từ, tài liệu, sổ sách, dữ liệu điện tử hoặc làm thay đổi tang vật trong khi đang bị thanh tra, kiểm tra;
  • Tự ý tháo bỏ, tẩu tán hoặc có hành vi khác làm thay đổi tình trạng sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán hoặc các tang vật, phương tiện bị niêm phong khác; chiếm đoạt, tiêu hủy tài liệu, vật chứng liên quan đến nội dung thanh tra…

5. Vi phạm về phòng, chống rửa tiền liên quan tài sản mã hóa bị phạt đến 120 triệu đồng

Nội dung này được nêu tại Điều 13 Nghị định 184/2026/NĐ-CP như sau:

- Phạt tiền từ 100 - 120 triệu đồng nếu vi phạm về nhận biết khách hàng:

  • Không nhận biết khách hàng;
  • Không cập nhật thông tin nhận biết khách hàng; không xác minh thông tin nhận biết khách hàng hoặc nhận biết khách hàng;
  • Cập nhật, xác minh thông tin nhận biết khách hàng không đúng quy định;
  • Không cập nhật danh sách đen.

- Phạt tiền từ 100 - 120 triệu đồng nếu vi phạm về đánh giá rủi ro:

  • Không thực hiện đánh giá, không cập nhật kết quả đánh giá rủi ro rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;
  • Không báo cáo/không phổ biến kết quả đánh giá, cập nhật rủi ro về rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt…

6. Vi phạm hành chính về tài sản mã hóa được xử phạt trên môi trường điện tử

Căn cứ Điều 20 Nghị định 284/2026/NĐ-CP, việc xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa trên môi trường điện tử được thực hiện như sau:

Về điều kiện thực hiện xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử

- Cơ quan có thẩm quyền xử phạt phải có phương tiện điện tử phù hợp, có hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu cơ bản đối với hệ thống thông tin, nền tảng số phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước trên môi trường điện tử.

- Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có phương tiện điện tử phù hợp, có khả năng tiếp cận, tương tác và chấp nhận thực hiện toàn bộ/một phần quy trình xử lý vi phạm hành chính thông qua phương thức điện tử.

- Bảo đảm về bảo mật, an toàn thông tin mạng, xác thực điện tử và lưu trữ dữa liệu.

- Hệ thống thông tin, phần mềm, cơ sở dữ liệu dùng trong xử lý vi phạm hành chính được kết nối, liên thông… với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính và các hệ thống quản lý Nhà nước có liên quan.

Về tuân thủ quy định về xử lý hành chính trên môi trường điện tử

- Tuân thủ quy định về sử dụng chữ ký số và xác thực danh tính trong thực hiện thủ tục xử lý hành chính trên môi trường điện tử;

- Hình thức gửi biên bản xử lý vi phạm trên môi trường điện tử;

- Thời điểm các biên bản, quyết định và các tài liệu khác trong xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử được coi là đã gửi, nhận hợp lệ…

Trên đây là một số nội dung đáng chú ý tại Nghị định 284/2026/NĐ-CP về vi phạm hành chính tài sản mã hóa.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử cho người nước ngoài từ 28/9/2026 được thực hiện thế nào?

Thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử cho người nước ngoài từ 28/9/2026 được thực hiện thế nào?

Thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử cho người nước ngoài từ 28/9/2026 được thực hiện thế nào?

Từ 28/09/2026, người nước ngoài có nhu cầu sử dụng tài khoản định danh điện tử tại Việt Nam sẽ thực hiện theo quy định mới. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ trình tự thực hiện, giấy tờ cần xuất trình và thời hạn giải quyết. 

10 điểm mới của Nghị định 320/2026/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử

10 điểm mới của Nghị định 320/2026/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử

10 điểm mới của Nghị định 320/2026/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử

Nghị định 320/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung nhiều quy định của Nghị định 69/2024/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử. Dưới đây là 10 thay đổi quan trọng, tác động trực tiếp đến người dân, doanh nghiệp và người sử dụng các nền tảng số.