Khi trẻ sinh ra không trong một cuộc hôn nhân (con ngoài giá thú), trẻ vẫn có quyền được làm giấy khai sinh để được hưởng những quyền lợi cơ bản của công dân. Tuy nhiên, trường hợp này việc khai sinh sẽ phức tạp hơn thông thường.
Trường hợp con mang họ mẹ, không nhận cha
Đối với trường hợp này thì tiến hành khai sinh như bình thường. Theo Điều 13, 16 Luật Hộ tịch 2014, người tiến hành khai sinh cho trẻ tiến hành các bước sau:
- Bản chính Giấy chứng sinh; trường hợp không có Giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh;
- Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh. Trường hợp người đi đăng ký khai sinh cho trẻ em là ông, bà, người thân thích khác thì không phải có văn bản ủy quyền của cha, mẹ trẻ em, nhưng phải thống nhất với cha, mẹ trẻ em về các nội dung khai sinh;
- Người đi khai sinh phải xuất trình Hộ chiếu/chứng minh nhân dân/căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng; Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để chứng minh thẩm quyền đăng ký khai sinh.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Hồ sơ được nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của mẹ.
Bước 3: Nhận kết quả
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký khai sinh, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.
- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả.
- Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì công chức tư pháp - hộ tịch cập nhật thông tin khai sinh theo hướng dẫn để lấy Số định danh cá nhân, ghi nội dung khai sinh vào Sổ đăng ký khai sinh, hướng dẫn người đi đăng ký khai sinh kiểm tra nội dung Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh, cùng người đi đăng ký khai sinh ký tên vào Sổ.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký 01 bản chính Giấy khai sinh cấp cho người được đăng ký khai sinh, số lượng bản sao Giấy khai sinh được cấp theo yêu cầu.
Lưu ý: Theo Điều 15 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, trường hợp chưa xác định được cha thì khi đăng ký khai sinh họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của con được xác định theo họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của mẹ; phần ghi về cha trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ để trống.
Hướng dẫn thủ tục làm giấy khai sinh cho con ngoài giá thú (Ảnh minh họa)
Thủ tục làm giấy khai sinh cho con ngoài giá thú mang họ cha
Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh người cha yêu cầu làm thủ tục nhận con theo quy định tại Khoản 1 Điều 25 của Luật Hộ tịch thì Ủy ban nhân dân kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh
Theo Điều 24 Luật Hộ tịch, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con.
Tuy nhiên, nếu một bên có yêu cầu là người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thẩm quyền thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam (khoản 1 Điều 15 Thông tư 04/2020/TT-BTP).
+ Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.
+ Trường hợp không có chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con thì các bên nhận cha, mẹ, con lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, mẹ, con, có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con.
Bước 2: Nộp hồ sơ và nhận kết quả
Sau khi nhận hồ sơ đầy đủ, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.
Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.
Trong quá trình khai sinh cho con ngoài giá thú, nếu còn thắc mắc, bạn đọc có thể liên hệ 1900 6192 để được hỗ trợ.
Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 174/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực. Cùng với đó, thông tin "đăng tải thông tin sai sự thật trên mạng xã hội bị phạt tới 50 triệu đồng, thay vì 7,5 triệu đồng như trước" được lan truyền rộng rãi. Vậy quy định này có chính xác không?
Phá rừng là một trong những hành vi xâm hại nghiêm trọng đến tài nguyên rừng và môi trường. Từ ngày 25/6/2026, mức xử phạt đối với hành vi này được áp dụng theo quy định mới như thế nào?
Từ ngày 05/8/2026, các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực trồng trọt sẽ được xử phạt theo quy định mới tại Nghị định 214/2026/NĐ-CP. Vậy những hành vi nào bị xử phạt và mức phạt cụ thể ra sao?
Từ 01/7/2026, người thân ở lại qua đêm tại nhà phải được thông báo lưu trú theo quy định. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn thực hiện đăng ký lưu trú nhanh, đúng quy định.
Người thân đến chơi nhà 1 ngày hay ở lại 1 tháng, chủ nhà có phải khai báo lưu trú, đăng ký tạm trú hay không? Đây là vấn đề nhiều gia đình dễ nhầm lẫn, bởi thời gian ở lại khác nhau sẽ dẫn đến thủ tục cư trú khác nhau theo quy định của Luật Cư trú.
Khi mua xe mới thủ tục đầu tiên cần làm chính là đăng ký xe. Giấy khai đăng ký xe hiện nay là mẫu ĐKX10 được ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA.
Thông báo lưu trú là một thủ tục khá quen thuộc trong lĩnh vực cư trú. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết và thực hiện thủ tục này. Vậy thông báo lưu trú là gì? Nếu không thông báo lưu trú có bị phạt không?
Việc khách đến chơi nhà là chuyện rất bình thường trong cuộc sống. Tuy nhiên, dưới góc độ pháp luật, khách đến chơi qua đêm có phải khai báo xã, phường không?
Từ ngày 01/7/2026, quy định về thông báo lưu trú có một số điểm mới đáng chú ý. Theo đó, khi có người đến lưu trú qua đêm, thành viên hộ gia đình có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú. Nếu không khai báo lưu trú, chủ nhà có bị phạt không? Mức phạt bao nhiêu?