Hồ sơ, thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư từ 01/7/2025

Hồ sơ, thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư từ ngày 01/7/2025 thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm Nghị định 121/2025/NĐ-CP.

Thành phần hồ sơ

Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư bao gồm:

- Văn bản đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư;

- Bản chính hoặc bản điện tử Giấy chứng nhận sức khoẻ;

- Bản sao hoặc bản sao điện tử Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sỹ luật;

- Bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

Trường hợp được miễn tập sự

Người được miễn tập sự hành nghề luật sư lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư bao gồm:

- Văn bản đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư;

- Bản chính hoặc bản điện tử Giấy chứng nhận sức khoẻ;

- Bản sao hoặc bản sao điện tử Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sỹ luật, trừ những người là giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật;

- Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh là người được miễn tập sự hành nghề luật sư quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Luật sư.

Điều 16. Người được miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư
1. Người đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên cao cấp, điều tra viên trung cấp, giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật, thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành Kiểm sát, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật được miễn tập sự hành nghề luật sư.

thu-tuc-cap-chung-chi-hanh-nghe-luat-su
Hồ sơ, thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư từ 01/7/2025 (Ảnh minh họa)

Trình tự cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư

Bước 1: Nộp hồ sơ

Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi tập sự hành nghề luật sư hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.

Người được miễn tập sự hành nghề luật sư lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi người đó thường trú hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia. 

Bước 2: Xác minh hồ sơ

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Khi giải quyết hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp đối với người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.

Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan yêu cầu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Thời gian phối hợp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.

Bước 3: Cấp chứng chỉ hành nghề luật sư

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Người yêu cầu nhận kết quả tại Sở Tư pháp nơi mình nộp hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Trên đây là thông tin về: Hồ sơ, thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư từ 01/7/2025.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hướng dẫn xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không xác định được chủ sở hữu

Hướng dẫn xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không xác định được chủ sở hữu

Hướng dẫn xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không xác định được chủ sở hữu

Trong quá trình xử lý vi phạm hành chính, không ít trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm bị tạm giữ nhưng không xác định được chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp. Vậy những tài sản này sẽ được xử lý như thế nào? Dưới đây là thông tin chi tiết.

Thủ tục cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

Thủ tục cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

Thủ tục cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

Ngày 09/02/2026, Bộ Công an ban hành Quyết định 778/QĐ-BCA-A05 công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công an.

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

Quyết định 778/QĐ-BCA-A05 của Bộ Công an công bố Danh mục TTHC mới ban hành, TTHC bị bãi bỏ lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Công an được ban hành ngày 09/02/2026.