3 độ tuổi bắt buộc phải đổi thẻ Căn cước công dân

Khác với chứng minh nhân dân có thời hạn sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp, thẻ Căn cước công dân phải được đổi theo độ tuổi nhất định.

Bao nhiêu tuổi phải đổi thẻ Căn cước công dân?

Thẻ Căn cước công dân phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi (theo Điều 21 Luật Căn cước công dân 2014).

Trường hợp thẻ Căn cước công dân được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 2 năm trước tuổi phải đổi thẻ thì vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo.

Ví dụ: Nếu thẻ Căn cước công dân được cấp năm 24 tuổi thì có giá trị sử dụng tới năm 40 tuổi mới phải đổi.

Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi được cấp thẻ Căn cước công dân và sau đó phải đi đổi thẻ khi đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi, đủ 60 tuổi. Sau 60 tuổi không cần đổi thẻ Căn cước công dân nữa.

Trường hợp chứng minh nhân dân được cấp trước ngày 01/01/2016 vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn (15 năm kể từ ngày cấp) và không bắt buộc phải đổi sang thẻ Căn cước công dân.

Nếu có nhu cầu hoặc khi chứng minh nhân dân hết hạn (không phân biệt bao nhiêu tuổi, dù đã ngoài 60 tuổi) thì làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân. Số thẻ Căn cước công dân khi cấp đổi sẽ giữ nguyên giống với số chứng minh nhân dân 12 số còn chứng minh nhân dân 9 số cấp đổi sẽ được cấp số mới.

độ tuổi bắt buộc phải đổi thẻ Căn cước công dân

3 độ tuổi bắt buộc phải đổi thẻ Căn cước công dân (Ảnh minh họa)

 

Thủ tục đổi thẻ Căn cước công dân

Bước 1: Điền vào Tờ khai Căn cước công dân tại Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an cấp huyện.

Bước 2:

- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu thông tin về công dân trong Tờ khai căn cước công dân với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác người cần đổi thẻ.

- Nộp lại thẻ Căn cước công dân.

- Trường hợp công dân thông tin có sự thay đổi, chưa được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì yêu cầu công dân xác định thông tin chính xác và xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong Tờ khai căn cước công dân.

- Trường hợp đủ điều kiện, thủ tục thì tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh chân dung của công dân, Phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân (mẫu CC02) chuyển cho công dân kiểm tra xác nhận thông tin.

Bước 3: Nộp lệ phí 30.000 đồng, nhận giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân

Bước 4: Nhận kết quả tại nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc trả qua đường bưu điện.

>> Thủ tục làm căn cước công dân đơn giản, nhanh chóng

Hậu Nguyễn

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Mẫu đơn I-130A là gì? Hướng dẫn chi tiết cho hồ sơ bảo lãnh vợ chồng Mỹ

Mẫu đơn I-130A là gì? Hướng dẫn chi tiết cho hồ sơ bảo lãnh vợ chồng Mỹ

Mẫu đơn I-130A là gì? Hướng dẫn chi tiết cho hồ sơ bảo lãnh vợ chồng Mỹ

Trong quá trình chuẩn bị hồ sơ bảo lãnh vợ/chồng định cư Mỹ (CR-1/IR-1 hoặc F2A), hầu hết mọi người đều quen thuộc với mẫu đơn I-130 (Petition for Alien Relative). Tuy nhiên, có một mẫu đơn quan trọng khác đi kèm mà nếu thiếu hoặc điền sai, hồ sơ của bạn có thể bị Sở Di trú và Nhập tịch Hoa Kỳ (USCIS) từ chối hoặc yêu cầu bổ sung bằng chứng (RFE). Đó chính là Mẫu đơn I-130A.

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh được vay đến 10 tỷ để tạo việc làm: Hồ sơ, thủ tục vay thế nào?

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh được vay đến 10 tỷ để tạo việc làm: Hồ sơ, thủ tục vay thế nào?

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh được vay đến 10 tỷ để tạo việc làm: Hồ sơ, thủ tục vay thế nào?

Kể từ ngày 01/01/2026, chính sách hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm sẽ có những thay đổi mang tính bước ngoặt theo quy định tại Nghị định số 338/2025/NĐ-CP vừa được Chính phủ ban hành