- 1. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh được vay đến 10 tỷ để tạo việc làm?
- 2. Hồ sơ, thủ tục doanh nghiệp, hộ kinh doanh được vay đến 10 tỷ để tạo việc làm quy định như thế nào?
- 2.1 Hồ sơ vay vốn đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh
- 2.2 Thời hạn vay vốn bao lâu?
- 2.3 Quy định lãi suất vay vốn như thế nào?
- 2.4 Nơi nộp hồ sơ vay vốn ở đâu?
- 2.5 Thời hạn giải quyết thủ tục bao lâu?
1. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh được vay đến 10 tỷ để tạo việc làm
Tại điểm a khoản 1 Điều 9 Luật Việc làm 2025 quy định:
Điều 9. Chính sách cho vay giải quyết việc làm
1. Đối tượng vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm bao gồm:
a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh (sau đây gọi chung là cơ sở sản xuất, kinh doanh);
Và Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 338/2025/NĐ-CP quy định:
Điều 5. Mức vay
1. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, mức vay tối đa là 10 tỷ đồng và không quá 200 triệu đồng cho 01 người lao động được hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm.
Vậy, mức vay hỗ trợ tạo việc làm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh (doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh...) được nâng lên tối đa là 10 tỷ đồng/dự án, thay vì mức 02 tỷ đồng như quy định tại Nghị định 74/2019/NĐ-CP.

2. Hồ sơ, thủ tục doanh nghiệp, hộ kinh doanh vay đến 10 tỷ để tạo việc làm
2.1 Hồ sơ vay vốn đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh
Tại Điều 9 Nghị định 338 quy định hồ sơ vay vốn đối với người lao động, như sau:
- Phương án sử dụng vốn vay theo mẫu do Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành.
- Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng vay vốn với mức lãi suất thấp hơn theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 Luật số 74/2025/QH15 (nếu có), bao gồm:
+ Danh sách người lao động của cơ sở sản xuất, kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này, trong đó ghi rõ người lao động thuộc các trường hợp: người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người đã chấp hành xong án phạt tù, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
+ Bản sao giấy tờ chứng minh đối tượng ưu tiên:
- Giấy xác nhận khuyết tật đối với người lao động là người khuyết tật;
Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh thông tin về dân tộc hoặc bản chụp thông tin về dân tộc tại tài khoản định danh điện tử mức độ 02 đối với người lao động là người dân tộc thiểu số;
- Giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù đối với người lao động là người đã chấp hành xong án phạt tù;
Giấy chứng nhận chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc đối với người lao động là người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc;
- Giấy chứng nhận chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người lao động là người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
2.2 Thời hạn vay vốn bao lâu?
Theo Điều 6 Nghị định 338 quy định:
Thời hạn vay vốn tối đa là 120 tháng. Thời hạn vay vốn cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét căn cứ vào nguồn vốn, khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn để thỏa thuận với đối tượng vay vốn.
2.3 Quy định lãi suất vay vốn như thế nào?
Điều 7 Nghị định 338 có quy định lãi suất vay vốn như sau:
1. Đối với đối tượng vay vốn quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật số 74/2025/QH15, lãi suất vay vốn bằng 127% lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định.
2. Đối với đối tượng vay vốn quy định tại khoản 3, khoản 8 Điều 9 Luật số 74/2025/QH15, lãi suất vay vốn bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định.
3. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất vay vốn theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Như vậy:
- Lãi suất vay vốn bằng 127% lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh.
- Lãi suất vay vốn bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định đối với:
+ Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người đã chấp hành xong án phạt tù, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
- Trường hợp nợ quá hạn, lãi suất sẽ tính 130% so với lãi suất vay vốn thông thường, nhằm khuyến khích trả nợ đúng hạn và bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn vay.
2.4 Nơi nộp hồ sơ vay vốn ở đâu?
Khoản 1 Điều 11 Nghị định 338 quy định về nơi nộp hồ sơ, như sau:
Đối tượng vay vốn theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật số 74/2025/QH15 có nhu cầu vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm nộp hồ sơ vay vốn tại NHCSXH.
Vậy Ngân hàng Chính sách xã hội là nơi nộp hồ sơ vay vốn
2.5 Thời hạn giải quyết thủ tục bao lâu?
Tại khoản 2 Điều 11 NĐ 338 quy định:
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ vay vốn, Ngân hàng Chính sách xã hội thông báo kết quả phê duyệt cho vay. Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn chi tiết về hồ sơ vay vốn, thủ tục cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm đảm bảo thuận lợi, linh hoạt.
Vậy trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ sẽ được thông báo kết quả.
Trên đây là nội dung bài viết "Doanh nghiệp, hộ kinh doanh được vay đến 10 tỷ để tạo việc làm: Hồ sơ, thủ tục vay thế nào?"
RSS





