Nghị định 132/2026/NĐ-CP có nhiều thay đổi đáng chú ý trong quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực kế toán. Những điểm mới này được kỳ vọng sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động tuân thủ của doanh nghiệp và đội ngũ kế toán trong thời gian tới.
- 1. Bổ sung quy định xử phạt hành vi vi phạm
- 1.1. Vi phạm về nhận biết khách hàng, đánh giá rủi ro
- 1.2. Vi phạm về phòng, chống rửa tiền
- 1.3. Vi phạm liên quan đến khách hàng nước ngoài có ảnh hưởng chính trị
- 1.4. Vi phạm về giám sát giao dịch đặc biệt
- 1.5. Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ
- 1.6. Xử phạt hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
- 2. Thay đổi về thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
- 2.1. Thanh tra tài chính không còn lập biên bản xử phạt
- 2.2. Bổ sung thẩm quyền của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước
- 2.3. Chủ tịch UBND xã được phạt tiền đến 25 triệu đồng, tước Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán
- 3. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
Nghị định 132/2026/NĐ-CP vừa được ban hành đã sửa đổi, bổ sung Nghị định 41/2018/NĐ-CP với nhiều quy định quan trọng về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, trong đó đáng chú ý là mở rộng thẩm quyền của cơ quan chức năng và bổ sung chế tài liên quan đến phòng, chống rửa tiền.
1. Bổ sung quy định xử phạt hành vi vi phạm
Điều 3 Nghị định 132 bổ sung Điều 35a quy định về xử phạt hành vi vi phạm quy định về phòng, chống rửa tiền; phòng, chống tài trợ khủng bố; phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt trong kinh doanh dịch vụ kế toán như sau:
1.1. Vi phạm về nhận biết khách hàng, đánh giá rủi ro
- Phạt tiền từ 10 - 15 triệu đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
-
Hành vi không nhận biết khách hàng; không cập nhật; không xác minh thông tin nhận biết khách hàng hoặc nhận biết khách hàng; cập nhật; xác minh thông tin nhận biết khách hàng không đúng quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;
-
Hành vi không cập nhật danh sách đen;
-
Hành vi không thực hiện đánh giá, không cập nhật kết quả đánh giá rủi ro rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy định của pháp luật;
-
Hành vi không báo cáo hoặc không phổ biến kết quả đánh giá, cập nhật rủi ro về rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy định của pháp luật.
- Phạt tiền từ 15 - 20 triệu đồng đối với hành vi không xây dựng hoặc không ban hành quy trình quản lý rủi ro, không phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro hoặc xây dựng quy trình quản lý rủi ro, phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro không đúng quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.

1.2. Vi phạm về phòng, chống rửa tiền
Xử phạt hành vi vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; quy định về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo
- Phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
-
Không áp dụng hoặc áp dụng không đúng quy định nội bộ trong việc thực hiện kiểm soát, kiểm toán nội bộ theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;
-
Không áp dụng quy định nội bộ về phân công hoặc không đăng ký phân công người chịu trách nhiệm, cán bộ, bộ phận phụ trách về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;
-
Không áp dụng hoặc áp dụng không đúng quy định nội bộ về đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
- Phạt tiền từ 20 - 30 triệu đồng đối với hành vi không ban hành quy định nội bộ hoặc ban hành quy định nội bộ không đúng quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;
- Phạt tiền từ 15 - 25 triệu đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
-
Không cung cấp kịp thời thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
-
Không lưu trữ hoặc lưu trữ không đầy đủ thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo; lưu trữ thông tin, hồ sơ, tài liệu không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;
-
Không tuân thủ quy định về bảo mật thông tin nhận biết khách hàng đối với thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo liên quan đến các giao dịch phải báo cáo theo quy định của pháp luật phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
1.3. Vi phạm liên quan đến khách hàng nước ngoài có ảnh hưởng chính trị
Phạt tiền từ 15 - 20 triêu đồng đối với hành vi không thực hiện các quy định liên quan đến khách hàng là cá nhân nước ngoài có ảnh hưởng chính trị theo quy định tại Luật Phòng, chống rửa tiền.
1.4. Vi phạm về giám sát giao dịch đặc biệt
Phạt tiền từ 20 - 30 triệu đồng đối với hành vi không giám sát giao dịch đặc biệt theo quy định tại Luật Phòng, chống rửa tiền.
1.5. Vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ
- Phạt tiền từ 08 - 12 triệu đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
-
Vi phạm quy định về thời hạn hoặc yêu cầu về tính đầy đủ, chính xác về thông tin báo cáo từ lần thứ ba trở lên trong năm tài chính đối với báo cáo giao dịch có giá trị lớn theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;
-
Gửi báo cáo không đầy đủ thông tin theo quy định của pháp luật đối với báo cáo giao dịch đáng ngờ liên quan đến rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
- Phạt tiền từ 15 - 25 triệu đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
-
Không báo cáo giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo;
-
Không báo cáo giao dịch đáng ngờ liên quan đến rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;
-
Không báo cáo khi có nghi ngờ khách hàng hoặc giao dịch của khách hàng liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt hoặc khách hàng nằm trong danh sách đen, danh sách bị chỉ định theo quy định của pháp luật phòng, chống khủng bố, pháp luật về phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
1.6. Xử phạt hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố
- Phạt tiền từ 15 - 25 triệu đồng đối với hành vi cản trở việc cung cấp thông tin phục vụ công tác phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố;
- Phạt tiền từ 30 - 40 triệu đồng đối với hành vi cung cấp trái phép dịch vụ nhận tiền mặt, séc, công cụ tiền tệ khác hoặc công cụ lưu trữ giá trị và thực hiện thanh toán cho người thụ hưởng;
- Phạt tiền từ 40 - 50 triệu đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
-
Tổ chức, tham gia hoặc tạo điều kiện, trợ giúp thực hiện hành vi rửa tiền mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
-
Thiết lập, duy trì quan hệ kinh doanh với ngân hàng vỏ bọc mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
-
Không tố giác hành vi tài trợ khủng bố mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
-
Lợi dụng việc tạm ngừng lưu thông, phong tỏa, niêm phong, tạm giữ, xử lý tiền, tài sản liên quan đến tài trợ khủng bố để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
-
Trực tiếp hoặc gián tiếp cung cấp tiền, tài sản, nguồn tài chính, nguồn lực kinh tế, dịch vụ tài chính hoặc dịch vụ khác cho tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
1.7. Trường hợp vi phạm chưa được quy định tại Nghị định 41/2018/NĐ-CP
Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về phòng, chống rửa tiền; phòng, chống tài trợ khủng bố; phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt trong kinh doanh dịch vụ kế toán chưa được quy định tại Nghị định này thì bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 340/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
2. Thay đổi về thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
2.1. Thanh tra tài chính không còn lập biên bản xử phạt
Trước đây, Điều 70 Nghị định 41 quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra tài chính gồm thanh tra viên tài chính các cấp, thanh tra Sở Tài chính, thanh tra Bộ Tài chính.
Tuy nhiên, Điều 4 Nghị định 132 đã sửa đổi Điều 70 với nội dung hoàn toàn mới, không còn quy định thẩm quyền của thanh tra tài chính mà giao cho các chức danh khác:
- Giám đốc Sở Tài chính có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán như sau:
-
Phạt cảnh cáo;
-
Phạt tiền đến 40 triệu đồng;
-
Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
-
Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
-
Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
- Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán như sau:
-
Phạt cảnh cáo;
-
Phạt tiền đến 50 triệu đồng;
-
Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
-
Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
- Trưởng đoàn kiểm tra do Thủ trưởng tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ thành lập có thẩm quyền xử phạt như Giám đốc Sở Tài chính.
- Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thành lập có thẩm quyền xử phạt như cụ trưởng Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính.
2.2. Bổ sung thẩm quyền của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước
Điều 4 Nghị định 132 bổ sung Điều 70a về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau:
- Thanh tra viên Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán như sau:
-
Phạt cảnh cáo;
-
Phạt tiền đến 05 triệu đồng;
-
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản này.
- Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước khu vực thành lập có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán như sau:
-
Phạt cảnh cáo;
-
Phạt tiền đến 25 triệu đồng;
-
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
-
Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.
- Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước khu vực có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán như sau:
-
Phạt cảnh cáo;
-
Phạt tiền đến 40 triệu đồng;
-
Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
-
Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
-
Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
- Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập có quyền:
-
Phạt cảnh cáo;
-
Phạt tiền đến 50 triệu đồng;
-
Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
-
Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
-
Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
2.3. Chủ tịch UBND xã được phạt tiền đến 25 triệu đồng, tước Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán
Điều 4 Nghị định 132 sửa đổi Điều 71 về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán như sau:
- Phạt cảnh cáo;
-
Phạt tiền đến 25 triệu đồng (trước đây chỉ được phạt đến 05 triệu đồng);
-
Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
-
Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn (trước đây thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện trở lên);
-
Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả (trước đây không đượ cáp dụng).
3. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
Điều 4 Nghị định 132 bổ sung Điều 71a về xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử.
Theo đó, việc xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này trên môi trường điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 18a Luật Xử lý vi phạm hành chính và Điều 28a, Điều 28b Nghị định 118/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 68/2025/NĐ-CP và Nghị định 190/2025/NĐ-CP.
Như vậy, các hành vi vi phạm trong lĩnh vực kế toán có thể được lập biên bản, gửi thông báo và nộp phạt online.
Trên đây là thông tin về: Điểm mới của Nghị định 132/2026/NĐ-CP về xử phạt hành chính lĩnh vực kế toán.
RSS