Xin Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng ở đâu? Thủ tục thế nào?

Việc lưu hành xe vượt quá tải trọng là một trong nguyên nhân gây hư hỏng cho các đoạn đường. Do đó, chỉ những xe quá trọng tải có Giấy phép lưu hành mới được phép lưu thông. Vậy làm thế nào để được cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng?


1. Xin cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng cần điều kiện gì?

Theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 46/2015/TT-BGTVT, xe quá tải trọng là những phương tiện có tổng trọng lượng xe hoặc tải trọng trục xe vượt quá tải trọng khai thác của đường bộ đã được công bố.

Trường hợp bắt buộc phải vận chuyển hàng không thể tháo rời hoặc lưu hành phương tiện có tổng trọng lượng vượt quá tải trọng thì trước khi đưa xe tham gia giao thông, chủ phương tiện, người thuê vận tải hoặc người điều khiển xe buộc phải đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép lưu hành xe.

Căn cứ khoản 1 Điều 20 Thông tư 46/2015, xe quá trọng tải chỉ được cấp Giấy phép lưu hành khi thuộc một trong các trường hợp sau:

1 - Trường hợp đặc biệt.

2 - Trường hợp không còn phương án vận chuyển nào khác

3 - Trường hợp không thể sử dụng chủng loại phương tiện giao thông khác phù hợp để vận chuyển trên đường bộ.


2. Đến đâu để xin cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng?

Theo Điều 22 Thông tư 46/2015/TT-BGTVT, thẩm quyền cấp giấy phép lưu hành xe quá tải trọng thuộc về các cá nhân sau:

- Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Cục trưởng Cục Quản lý đường bộ: Cấp Giấy phép lưu hành xe trong phạm vi cả nước.

- Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải: Cấp Giấy phép lưu hành xe trong trường hợp đặc biệt phục vụ an ninh, quốc phòng, công trình năng lượng, phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.

Do đó, tùy vào trường hợp mà cá nhân, tổ chức có nhu cầu xin cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng có thể đến Sở Giao thông Vận tải hoặc Cục Quản lý đường bộ hoặc Bộ Giao thông Vận tải.

giay-phep-luu-hanh-xe-qua-tai-trong
Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng xin ở đâu? (Ảnh minh họa)

3. Thủ tục cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng thực hiện thế nào?

Hiện nay, thủ tục cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng đang được thực hiện theo Điều 21 Thông tư 46/2015/TT-BGTVT.

Để thuận lợi khi làm thủ tục, cá nhân, tổ chức có nhu cầu xin cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng có thể tham khảo hướng dẫn sau:

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ 01 bộ hồ sơ.

Bao gồm các loại giấy tờ sau:

- Đơn Đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe quá tải trọng theo mẫu

- Bản sao Giấy đăng ký xe/Giấy đăng ký tạm thời đối với xe mới nhận.

- Bản sao Giấy đăng kiểm xe ô tô; bản sao tính năng kỹ thuật của xe do nhà sản xuất gửi kèm theo (áp dụng với xe mới nhận).

- Phương án vận chuyển đối với trường hợp phải khảo sát đường bộ (nếu có).

Các nội dung của phương án vận chuyển gồm:

+ Thông tin về tuyến đường vận chuyển;

+ Thông tin về phương tiện vận chuyển;

+ Thông tin hàng hóa chuyên chở có xác nhận của chủ hàng gồm: Thông số kích thước về chiều dài, chiều rộng và chiều cao (D x R x C) mét; khối lượng, hình ảnh (nếu có); hợp đồng vận chuyển hoặc văn bản chỉ định đơn vị vận chuyển.

Bước 3: Tiến hành khảo sát đường bộ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).

Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu thuộc trường hợp phải khảo sát đường bộ, cơ quan có thẩm quyền ra văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép lưu hành xe tiến hành khảo sát hoặc gia cường đường bộ.

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu lưu hành xe phải chịu trách nhiệm chi trả toàn bộ các khoản chi phí có liên quan.

Bước 4: Nhận Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng.

Nếu không thuộc trường hợp phải khảo sát đường bộ, cá nhân, tổ chức sẽ được cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng trong thời gian tối đa 02 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp phải khảo sát đường bộ, cá nhân, tổ chức được cấp cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng trong thời gian tối đa 02 ngày làm việc kể từ khi cơ quan có thẩm quyền nhận được báo cáo kết quả khảo sát hoặc báo cáo kết quả hoàn thành gia cường đường bộ bảo đảm cho xe lưu hành an toàn.


4. Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng sử dụng trong bao lâu?

Căn cứ khoản 4 Điều 20 Thông tư 46/2015/TT-BGTVT, thời hạn sử dụng của Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng được xác định như sau:

Trường hợp

Thời hạn của Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng

Xe quá tải trọng không phải thực hiện điều kiện bắt buộc như đi theo làn, có xe hỗ trợ dẫn đường, hộ tống hoặc phải gia cường đường bộ

Lưu hành trên đường, đoạn đường đã được cải tạo, nâng cấp đồng bộ

Tối đa 90 ngày

Lưu hành trên đường, đoạn đường chưa được cải tạo, nâng cấp hoặc cải tạo, nâng cấp chưa đồng bộ

Tối đa 30 ngày

Xe quá khổ giới hạn phải thực hiện điều kiện bắt buộc như đi theo làn, có xe hỗ trợ dẫn đường, hộ tống hoặc phải gia cường đường bộ

Tối đa 30 ngày

Lưu ý: Thời hạn sử dụng của Giấy phép lưu hành xe phải nằm trong thời hạn hiệu lực của giấy đăng kiểm.

Trên đây là những thông tin về thủ tục và thời hạn của Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng. Nếu gặp khó khăn khi làm thủ tục, bạn đọc gọi ngay tổng đài 1900.6192 để được các chuyên gia pháp lý của LuatVietnam tư vấn chi tiết.

>> Cách tính % quá tải của xe và mức phạt vi phạm mới nhất

Đánh giá bài viết:

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Tin cùng chuyên mục

Biển báo tốc độ tối thiểu và mức phạt khi đi quá chậm

Biển báo tốc độ tối thiểu và mức phạt khi đi quá chậm

Biển báo tốc độ tối thiểu và mức phạt khi đi quá chậm

Biển báo tốc độ tối thiểu thường được bố trí tại những khu vực yêu cầu lưu thông xe ở tốc độ cao. Điều này sẽ giúp các xe di chuyển thuận lợi và nhanh chóng hơn. Nếu vi phạm chỉ dẫn tại biển báo này, người điều khiển phương tiện có thể bị phạt hành chính.