Cách nhớ số Căn cước công dân cực dễ cho người hay quên

Số Căn cước công dân là dãy số quan trọng để phân biệt, nhận dạng một cá nhân. Tuy nhiên, dãy số này lại khá dài và tương đối khó để nhớ được nếu không biết cách. 

 

1. Cách nhớ số Căn cước công dân

Ghi nhớ dựa trên sự lý giải là cách tốt nhất ghi nhớ thông tin trong não bộ. Chính vì vậy cách nhớ số Căn cước công dân hiệu quả nhất không phải là tập trung học thuộc lòng mà là hiểu được cấu tạo và ý nghĩa dãy số trên thẻ Căn cước.

Sau đây là quy luật cấu tạo nên dãy số Căn cước công dân:
cach nho so can cuoc cong dan
Cấu tạo của số Căn cước công dân (Ảnh minh họa)

Thẻ Căn cước công dân có 12 số

Số thẻ căn Cước công dân có tổng cộng 12 chữ số. Dãy số này chính là mã định danh cá nhân của mỗi công dân.

Mã định danh cá nhân gắn liền với một người từ khi sinh ra cho đến khi chết đi, không thay đổi hay trùng lặp với bất cứ ai.

Số Căn cước công dân hay mã định danh cá nhân không tạo ra một cách ngẫu nhiên hoàn toàn mà nó còn thể hiện các thông tin cơ bản về nhân thân của một người

3 chữ số đầu tiên là mã tỉnh nơi đăng ký khai sinh

Theo Thông tư 59/2021/TT-BCA, mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công dân đăng ký khai sinh tương ứng với 63 tỉnh, thành phố trong cả nước được quy định theo các số từ 001 - 096.

Tỉnh

Tỉnh

Tỉnh

Hà Nội

001

Thái Bình

034

Đắk Nông

067

Hà Giang

002

Hà Nam

035

Lâm Đồng

068

Cao Bằng

004

Nam Định

036

Bình Phước

070

Bắc Kạn

006

Ninh Bình

037

Tây Ninh

072

Tuyên Quang

008

Thanh Hóa

038

Bình Dương

074

Lào Cai

010

Nghệ An

040

Đồng Nai

075

Điện Biên

011

Hà Tĩnh

042

Bà Rịa - Vũng Tàu

077

Lai Châu

012

Quảng Bình

044

Hồ Chí Minh

079

Sơn La

014

Quảng Trị

045

Long An

080

Yên Bái

015

Thừa Thiên Huế

046

Tiền Giang

082

Hòa Bình

017

Đà Nẵng

048

Bến Tre

083

Thái Nguyên

019

Quảng Nam

049

Trà Vinh

084

Lạng Sơn

020

Quảng Ngãi

051

Vĩnh Long

086

Quảng Ninh

022

Bình Định

052

Đồng Tháp

087

Bắc Giang

024

Phú Yên

054

An Giang

089

Phú Thọ

025

Khánh Hòa

056

Kiên Giang

091

Vĩnh Phúc

026

Ninh Thuận

058

Cần Thơ

092

Bắc Ninh

027

Bình Thuận

060

Hậu Giang

093

Hải Dương

030

Kon Tum

062

Sóc Trăng

094

Hải Phòng

031

Gia Lai

064

Bạc Liêu

095

Hưng Yên

033

Đắk Lắk

066

Cà Mau

096

Ví dụ: Những người đăng ký khai sinh ở Hà Nội sẽ có ba số đầu Căn cước công dân là 001

Những người đăng ký khai sinh ở Thành phố Hồ Chí Minh sẽ có ba số đầu Căn cước công dân là 079

Chữ số thứ 4 là giới tính, thế kỷ

Chữ số thứ 4 tương ứng với thể kỷ công dân được sinh ra và giới tính của họ. Cụ thể:

 

Nam

Nữ

Thế kỷ 20 (từ năm 1900 đến hết năm 1999)

0

1

Thế kỷ 21 (từ năm 2000 đến hết năm 2099)

2

3

Thế kỷ 22 (từ năm 2100 đến hết năm 2199)

4

5

Thế kỷ 23 (từ năm 2200 đến hết năm 2299)

6

7

Thế kỷ 24 (từ năm 2300 đến hết năm 2399)

8

9

Chữ số thứ 5, 6 là năm sinh

Hai chữ số ở vị trí thứ 5, 6 là hai số cuối của năm sinh. Ví dụ A sinh năm 1998 thì hai số này là 98, B sinh năm 99 thì hai số này là 99.

6 chữ số cuối cùng là ngẫu nhiên

Nhiều người có thể trùng lặp 6 số đầu do cùng nơi sinh, giới tính, năm sinh, tuy nhiên không thể giống nhau ở cả 6 chữ số cuối.

6 chữ số cuối của Căn cước công dân có thể tạo ra hàng triệu dãy số khác nhau, do đó mỗi người sẽ có một số Căn cước công dân duy nhất không giống ai.

cach nho so can cuoc cong dan

2. Số Căn cước công dân dùng để làm gì?

2.1. Xác nhận thông tin về nhân thân trong các giao dịch, thủ tục

Để xác nhận nhân thân, hầu hết các giao dịch, thủ tục hành chính, hợp đồng… đều yêu cầu cung cấp số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân. Việc cung cấp số Chứng minh nhân dân nhằm khẳng định một người đã tham gia giao dịch, hợp đồng hay thủ tục hành chính… mà không phải ai khác.

2.2. Dùng để tra cứu thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

Hiện nay, số Căn cước công dân chính là mã số định danh cá nhân và được Nhà nước quản lý trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Các thông tin này được Bộ Công an thống nhất quản lý và cập nhật, chia sẻ trong các Cơ sở dữ liệu Quốc gia.

Từ hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền sẽ sử dụng mã định danh cá nhân để thực hiện kiểm tra thông tin của người được cấp trong những trường hợp cần thiết.

2.3. Sắp tới sẽ thay cho mã số thuế cá nhân, giấy tờ khi mua bán nhà ở

Theo khoản 7 Điều 35 Luật Quản lý thuế năm 2019, khi mã định danh cá nhân/số Căn cước công dân được cấp cho toàn bộ người dân thì mã này sẽ được sử dụng thay cho mã số thuế.

Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 4 Nghị định 30/2021/NĐ-CP cũng quy định:

Trường hợp công dân Việt Nam đã được cấp số định danh cá nhân và cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu về đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp được kết nối, vận hành thì được sử dụng số định danh cá nhân thay thế cho các giấy tờ liên quan đến nhân thân (bản sao Giấy chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân, Hộ chiếu và các giấy tờ chứng thực cá nhân khác) khi thực hiện thủ tục liên quan đến lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về kinh doanh bất động sản.

Như vậy, khi các cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu về đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp được vận hành thì người dân có thể sử dụng mã định danh cá nhân/số Căn cước công dân thay cho bản sao các giấy tờ tùy thân khi thủ tục về nhà ở, kinh doanh bất động sản.

Có thể thấy, việc nhớ được số Căn cước công dân là vô cùng quan trọng bởi đây là dãy số được sử dụng trong rất nhiều tình huống. Rất mong cách ghi nhớ số Căn cước công dân trên sẽ giúp ích cho bạn đọc trong cuộc hàng ngày. Nếu còn vướng mắc liên quan, bạn đọc vui lòng gọi đến tổng đài 1900.6192 để được LuatVietnam giải đáp.
Đánh giá bài viết:
(7 đánh giá)

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Tin cùng chuyên mục
Nơi tạm trú là gì? Nơi tạm trú có ý nghĩa như thế nào?
Nơi tạm trú là gì? Nơi tạm trú có ý nghĩa như thế nào?

Nơi tạm trú là gì? Nơi tạm trú có ý nghĩa như thế nào?

Nơi thường trú thường được hiểu đơn giản là nơi ở tạm thời trong một khoảng thời gian để sinh sống, làm việc, học tập... Tuy nhiên dưới góc độ pháp lý, người dân phải thực hiện một số thủ tục thì mới được xác nhận nơi tạm trú. Vậy pháp luật quy định nơi tạm trú là gì? Nơi tạm trú có ý nghĩa như thế nào?