Bản sao y bản chính có thời hạn bao lâu?

Bản sao y bản chính là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy định. Hiện nay, bản sao y bản chính có thời hạn bao lâu?

Giá trị sử dụng của bản sao y bản chính

Theo khoản 4 Điều 2 Nghị định 110/2004/NĐ-CP, bản sao y bản chính là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy định. Bản sao y bản chính phải được thực hiện từ bản chính.

Qua đây, có thể thấy bản sao y bản chính chính là bản sao được chứng thực từ bản chính. Bản sao chứng thực từ bản chính có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác (khoản 2 Điều 3 Nghị định 23/2015/NĐ-CP).

Như vậy, bản sao y bản chính được sử dụng thay cho bản chính dùng để đối chiếu trong các giao dịch.

bản sao y bản chính có thời hạn bao lâu
Bản sao y bản chính có thời hạn bao lâu? (Ảnh minh họa)
 

Thời hạn sử dụng của bản sao y bản chính

Không có bất kỳ quy định nào về việc hạn chế thời hạn sử dụng của bản sao được chứng thực từ bản chính. Cũng không có bất kỳ văn bản nào ấn định bản sao y chỉ có hiệu lực trong vòng 6 tháng.

Tuy nhiên, căn cứ vào thực tiễn có thể thấy thời hạn sử dụng của bản sao y được chia thành 2 loại:

Bản sao vô hạn: Là bản sao được chứng thực từ các loại giấy tờ có giá trị vô hạn như bản sao được chứng thực từ bảng điểm, bằng cử nhân, giấy phép lái xe mô tô… có giá trị vô hạn, trừ trường hợp bản chính đã bị thu hồi, hủy bỏ.

Bản sao hữu hạn: Bản sao được chứng thực từ các loại giấy tờ xác định thời hạn như Phiếu lý lịch tư pháp (6 tháng), Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (6 tháng), Chứng minh nhân dân (15 năm)… thì bản sao chỉ có giá trị sử dụng trong thời hạn bản gốc còn hạn sử dụng.

>> Bản sao Giấy khai sinh có thời hạn bao lâu?

Hậu Nguyễn

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Người thân đến chơi nhà 1 ngày và 1 tháng, chủ nhà phải làm thủ tục gì?

Người thân đến chơi nhà 1 ngày và 1 tháng, chủ nhà phải làm thủ tục gì?

Người thân đến chơi nhà 1 ngày và 1 tháng, chủ nhà phải làm thủ tục gì?

Người thân đến chơi nhà 1 ngày hay ở lại 1 tháng, chủ nhà có phải khai báo lưu trú, đăng ký tạm trú hay không? Đây là vấn đề nhiều gia đình dễ nhầm lẫn, bởi thời gian ở lại khác nhau sẽ dẫn đến thủ tục cư trú khác nhau theo quy định của Luật Cư trú.

Khách đến nhà ngủ qua đêm không khai báo lưu trú, chủ nhà bị phạt thế nào?

Khách đến nhà ngủ qua đêm không khai báo lưu trú, chủ nhà bị phạt thế nào?

Khách đến nhà ngủ qua đêm không khai báo lưu trú, chủ nhà bị phạt thế nào?

Từ ngày 01/7/2026, quy định về thông báo lưu trú có một số điểm mới đáng chú ý. Theo đó, khi có người đến lưu trú qua đêm, thành viên hộ gia đình có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú. Nếu không khai báo lưu trú, chủ nhà có bị phạt không? Mức phạt bao nhiêu?