1. Công chứng là gì?
Theo khoản 1 Điều 2 Luật Công chứng 2024, công chứng là dịch vụ công do công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng thực hiện để chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của giao dịch mà luật quy định phải công chứng, luật giao Chính phủ quy định phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.
Đồng thời, Điều 4 Luật Công chứng 2024 xác định công chứng viên cung cấp dịch vụ công do Nhà nước ủy nhiệm thực hiện nhằm bảo đảm an toàn pháp lý cho các bên tham gia giao dịch; phòng ngừa tranh chấp; góp phần bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức; ổn định và phát triển kinh tế - xã hội.
Theo khoản 2 Điều 2 Luật Công chứng 2024, công chứng viên là người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật này, được Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm để hành nghề công chứng và thực hiện một số việc chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực.
Điều 10 Luật Công chứng 2024 quy định người được xem xét bổ nhiệm công chứng viên phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Là công dân Việt Nam không quá 70 tuổi;
- Thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng;
- Có bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật;
- Có thời gian công tác pháp luật từ đủ 03 năm trở lên sau khi có bằng luật;
- Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng;
- Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng.
Như vậy, công chứng là hoạt động do công chứng viên được Nhà nước bổ nhiệm thực hiện nhằm xác nhận tính xác thực, hợp pháp của giao dịch, qua đó bảo đảm an toàn pháp lý và hạn chế tranh chấp cho các bên tham gia giao dịch.

2. Công chứng có thời hạn bao lâu?
Hiện nay, Luật Công chứng 2024 không quy định thời hạn chung của văn bản công chứng. Do đó, để xác định công chứng có thời hạn bao lâu cần căn cứ vào nội dung của từng giao dịch và thỏa thuận của các bên.
Theo khoản 1 Điều 6 Luật Công chứng 2024, văn bản công chứng có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng viên ký và tổ chức hành nghề công chứng đóng dấu vào văn bản; trường hợp là văn bản công chứng điện tử thì có hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 64 của Luật này.
Như vậy, Luật chỉ quy định thời điểm phát sinh hiệu lực của văn bản công chứng mà không quy định thời hạn chấm dứt hiệu lực của mọi văn bản công chứng.
Trên thực tế, thời hạn hiệu lực của văn bản công chứng phụ thuộc vào bản chất của giao dịch được công chứng hoặc theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Ví dụ, theo Điều 563 Bộ luật Dân sự 2015, thời hạn của hợp đồng ủy quyền do các bên thỏa thuận. Nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định khác thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực trong thời hạn 01 năm kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.
Ngoài ra, Luật Công chứng 2024 chỉ quy định về thời gian lưu trữ hồ sơ công chứng. Cụ thể, khoản 2 Điều 68 Luật Công chứng 2024 quy định:
- Hồ sơ công chứng có đối tượng là bất động sản phải được lưu trữ ít nhất 30 năm;
- Hồ sơ công chứng đối với các giao dịch khác phải được lưu trữ ít nhất 10 năm kể từ ngày văn bản công chứng có hiệu lực.
Do đó, thời hạn lưu trữ hồ sơ công chứng không đồng nghĩa với thời hạn có hiệu lực của văn bản công chứng.

3. Văn bản công chứng có giá trị pháp lý thế nào?
Giá trị pháp lý của văn bản công chứng được quy định tại Điều 6 Luật Công chứng 2024.
Theo khoản 2 Điều 6 Luật này, văn bản công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan và là cơ sở để các bên tham gia giao dịch đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các thủ tục liên quan đến giao dịch đã được công chứng.
Đồng thời, khoản 3 Điều 6 Luật Công chứng 2024 quy định văn bản công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong văn bản công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.
Như vậy, văn bản công chứng có những giá trị pháp lý quan trọng sau đây:
- Có hiệu lực thi hành đối với các bên tham gia giao dịch;
- Là căn cứ để thực hiện các thủ tục hành chính, đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hoặc các thủ tục pháp lý khác theo quy định;
- Có giá trị chứng cứ trước cơ quan có thẩm quyền;
- Những nội dung, tình tiết, sự kiện được ghi nhận trong văn bản công chứng không phải chứng minh lại, trừ trường hợp văn bản công chứng bị Tòa án tuyên vô hiệu.
Có thể thấy, việc công chứng không chỉ giúp bảo đảm tính hợp pháp của giao dịch mà còn góp phần bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên và hạn chế tối đa các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện giao dịch.
Trên đây là giải đáp chi tiết về vấn đề: Công chứng có thời hạn bao lâu? Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 19006192 để được hỗ trợ, tư vấn chi tiết.
RSS