Hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp có được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp không?

Trong bài viết dưới đây, LuatVietnam sẽ giải đáp vướng mắc về việc “hộ kinh doanh chuyển đổi sang doanh nghiệp có được miễn thuế TNDN không?”
  • 1. Hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ theo quy định tại Điều 15 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác:

4. Doanh nghiệp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 của Luật này thành lập mới từ hộ kinh doanh được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế.

Bên cạnh đó, Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về thuế suất như sau:

2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.

3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

Như vậy, theo quy định này, hộ kinh doanh chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp sẽ được miễn thuế TNDN trong 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế.

Tuy nhiên, việc miễn thuế TNDN đối với hộ kinh doanh chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp chỉ được áp dụng đối với các doanh nghiệp sau khi chuyển đổi có mức doanh thu từ 50 tỷ đồng trở xuống.

Nếu doanh thu vượt quá 50 tỷ đồng, doanh nghiệp không được miễn thuế, dù vẫn là doanh nghiệp được chuyển đổi từ hộ kinh doanh.

Hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp có được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp không?
Hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp có được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp không? (Ảnh minh hoạ)

2. Quy định về thuế suất áp dụng sau thời gian miễn thuế

Sau 02 năm miễn thuế (hoặc nếu doanh nghiệp không đủ điều kiện để được miễn), thuế suất TNDN áp dụng theo mức doanh thu của doanh nghiệp, cụ thể:

Tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định, như sau:

  • Doanh thu ≤ 3 tỷ đồng/năm thì thuế suất TNDN: 15%

Đây là mức ưu đãi dành cho doanh nghiệp cực nhỏ.

  • Doanh thu > 3 tỷ – ≤ 50 tỷ đồng/năm thì thuế suất TNDN: 17%

Nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Như vậy, khi hết 2 năm miễn thuế, doanh nghiệp áp dụng thuế suất theo doanh thu thực tế hằng năm.

  • Nếu doanh thu năm thứ 3 vẫn ≤ 50 tỷ thì được hưởng mức 15% hoặc 17% tùy theo quy mô.

3. Những khoản thu nhập nào phải chịu thuế TNDN?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 cùng Luật quy định về thu nhập chịu thuế thì các khoản thu nhập chịu thuế TNDN gồm:

(1) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp.

(2) Thu nhập khác bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;

-Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;

- Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;

- Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;

- Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;

- Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;

- Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;

- Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng;

- Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;

- Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

- Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài;

-Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công;

- Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025

Trên đây là nội dung bài viết "Hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp có được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp không?"

 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

AI Luật trả lời vướng mắc đối với Luật Phục hồi, phá sản 2025 và Nghị định 64/2026/NĐ-CP

AI Luật trả lời vướng mắc đối với Luật Phục hồi, phá sản 2025 và Nghị định 64/2026/NĐ-CP

AI Luật trả lời vướng mắc đối với Luật Phục hồi, phá sản 2025 và Nghị định 64/2026/NĐ-CP

Nội dung dưới đây LuatVietnam tổng hợp một số câu hỏi, tình huống được người dùng hỏi trên AI Luật - Trợ lý LuatVietnam.vn về thuế đối với Luật Phục hồi, phá sản 2025 và Nghị định 64/2026/NĐ-CP.

Thứ tự ưu tiên thanh toán các khoản nợ khi doanh nghiệp phá sản thế nào?

Thứ tự ưu tiên thanh toán các khoản nợ khi doanh nghiệp phá sản thế nào?

Thứ tự ưu tiên thanh toán các khoản nợ khi doanh nghiệp phá sản thế nào?

Khi doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản, việc thanh toán các khoản nợ không được thực hiện tùy ý mà phải tuân theo thứ tự ưu tiên theo quy định của pháp luật. Việc xác định đúng thứ tự thanh toán giúp đảm bảo quyền lợi cho người lao động, Nhà nước và các chủ nợ, đồng thời bảo đảm quá trình giải quyết phá sản diễn ra minh bạch, đúng quy định.

Trường hợp nào cơ quan thuế, BHXH yêu cầu thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp?

Trường hợp nào cơ quan thuế, BHXH yêu cầu thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp?

Trường hợp nào cơ quan thuế, BHXH yêu cầu thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp?

Trong những trường hợp nào cơ quan thuế hoặc cơ quan bảo hiểm xã hội được quyền đề nghị Tòa án mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các điều kiện và căn cứ pháp lý liên quan.