Giới hạn ô nhiễm nước thải công nghiệp theo QCVN 40:2025/BTNMT

QCVN 40:2025/BTNMT có ảnh hưởng lớn đến các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất. Dưới đây là nội dung về giới hạn cho phép ô nhiễm nước thải công nghiệp theo Quy chuẩn 40.
Giới hạn ô nhiễm nước thải công nghiệp
Giới hạn ô nhiễm nước thải công nghiệp theo QCVN 40:2025/BTNMT (Ảnh minh họa)

Từ ngày 1/9/2025, các chủ dự án đầu tư, cơ sở xả nước thải công nghiệp có trách nhiệm bảo đảm giá trị các thông số ô nhiễm không được vượt quá giá trị giới hạn cho phép theo quy định mới của quy chuẩn quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2025/BTNMT.

Theo Mục 2.1 QCVN 40:2025/BTNMT quy định giá trị giới hạn cho phép của COD (hoặc TOC), BOD, TSS trong nước thải công nghiệp khi xả thải ra nguồn nước tiếp nhận như sau:

TT

Thông số ô nhiễm

Đơn vị tính

Lưu lượng xả thải (F, m3/ngày)

F ≤ 2 000

F > 2 000

A

B

C

A

B

C

1

Nhu cầu ôxy sinh hóa (BOD5 ở 20 oC)

mg/L

≤ 40

≤ 60

≤ 80

≤ 30

≤ 50

≤ 60

2

Nhu cầu ôxy hóa học (COD)

mg/L

≤ 65

≤ 90

≤ 130

≤ 60

≤ 70

≤ 90

hoặc Tổng Cacbon hữu cơ (TOC)

mg/L

≤ 35

≤ 50

≤ 75

≤ 25

≤ 40

≤ 50

3

Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)

mg/L

≤ 40

≤ 80

≤ 120

≤ 30

≤ 60

≤ 80

Chú thích: Tổ chức, cá nhân được lựa chọn áp dụng TOC hoặc COD.

Giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm đặc trưng theo loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong nước thải công nghiệp khi xả thải ra nguồn nước tiếp nhận được quy định tại Bảng sau:

 

TT

Thông số ô nhiễm

Đơn vị tính

A

B

C

1

pH

-

6 - 9

6 - 9

6 - 9

2

Nhiệt độ

oC

≤ 40

≤ 40

≤ 40

3

Tổng Nitơ (T-N)

mg/L

≤ 20

≤ 40

≤ 60

4

Tổng Phốt pho (T-P)

mg/L

 

 

 

4.1

Nguồn nước tiếp nhận là hồ, ao, đầm (gọi chung là hồ)

≤ 2,0

≤ 2,5

≤ 3,0

4.2

Nguồn nước tiếp nhận là sông, suối, khe, kênh, mương, rạch (gọi chung là sông), vùng nước biển: Áp dụng đối với dự án đầu tư, cơ sở thuộc các loại hình nuôi trồng thủy sản, chế biến thủy sản, chế biến tinh bột sắn và chế biến mủ cao su thiên nhiên

≤ 8,0

≤ 14

≤ 18

4.3

Nguồn nước tiếp nhận là sông, vùng nước biển: Áp dụng đối với dự án đầu tư, cơ sở không thuộc trường hợp quy định tại số thứ tự 4.2 Bảng này

≤ 4,0

≤ 6,0

≤ 10

5

Tổng Coliform

MPN hoặc

CFU/100 mL

≤ 3 000

≤ 5 000

≤ 5 000

6

Độ màu

Pt/Co

≤ 50

≤ 100

≤ 150

7

Asen (As)

mg/L

≤ 0,05

≤ 0,25

≤ 0,25

8

Thủy ngân (Hg)

mg/L

≤ 0,001

≤ 0,005

≤ 0,005

9

Chì (Pb)

mg/L

≤ 0,1

≤ 0,5

≤ 0,5

10

Cadmi (Cd)

mg/L

≤ 0,02

≤ 0,1

≤ 0,1

11

Crom VI (Cr6+)

mg/L

≤ 0,1

≤ 0,5

≤ 0,5

12

Tổng Crom (Cr)

mg/L

≤ 0,5

≤ 2,0

≤ 2,0

13

Đồng (Cu)

mg/L

≤ 1,0

≤ 3,0

≤ 3,0

14

Kẽm (Zn)

mg/L

≤ 1,0

≤ 5,0

≤ 5,0

15

Ni ken (Ni)

mg/L

≤ 0,1

≤ 3,0

≤ 3,0

16

M angan (Mn)

mg/L

≤ 2,0

≤ 10

≤ 10

17

Sắt (Fe)

mg/L

≤ 2,0

≤ 10

≤ 10

18

Bari (Ba)

mg/L

≤ 1,0

≤ 10

≤ 10

19

Antimon (Sb)

mg/L

≤ 0,02

≤ 0,2

≤ 0,2

20

Thiếc (Sn)

mg/L

≤ 0,5

≤ 5,0

≤ 5,0

21

Selen (Se)

mg/L

≤ 0,1

≤ 1,0

≤ 1,0

22

Xi anua (CN-)

mg/L

≤ 0,2

≤ 1,0

≤ 1,0

23

Amoni (N-NH4+), tính theo N

mg/L

≤ 5,0

≤ 10

≤ 12

24

Phenol (C6H5OH)

mg/L

≤ 0,1

≤ 0,5

≤ 0,5

25

Tổng Phenol

mg/L

≤ 1,0

≤ 3,0

≤ 3,0

26

Dầu mỡ khoáng

mg/L

≤ 1,0

≤ 5,0

≤ 5,0

27

Dầu mỡ động thực vật

mg/L

≤ 5,0

≤ 30

≤ 30

28

Sunfua (S2- )

mg/L

≤ 0,2

≤ 0,5

≤ 1,0

29

Fl orua (F-)

mg/L

≤ 3,0

≤ 15

≤ 15

30

Clorua (Cl-) (không áp dụng khi xả thải vào nguồn nước mặn, nước lợ)

mg/L

≤ 500

≤ 1 000

≤ 1 000

31

Clo dư

mg/L

≤ 1,0

≤ 2,0

≤ 2,0

32

Tổng hóa chất bảo vệ thực vật Clo hữu cơ, tính theo các cấu tử: Aldrin, Lindane, Dieldrin, Tổng DDT (bao gồm: DDT, DDD, DDE), Heptachlor & Heptachlor epoxide

mg/L

≤ 0,05

≤ 0,1

≤ 0,1

33

Tổng hóa chất bảo vệ thực vật Photpho hữu cơ, tính theo các cấu tử: Dimethoate, Diazinone, Ethyl- parathion, Monocrotophos, Methamidophos, Phosphamidon, Trichlorfon, Disulfoton, Phorate, Methyl-Parathion

mg/L

≤ 0,3

≤ 1,0

≤ 1,0

34

PCB (Polychlorinated biphenyls), tính theo các cấu tử: PCB 28, PCB 52, PCB 101, PCB 138, PCB 153, PCB 180

mg/L

≤ 0,003

≤ 0,003

≤ 0,003

35

Dioxin/Furan

pgTEQ/L

≤ 10

≤ 10

≤ 10

36

Halogen hữu cơ dễ bị hấp thụ (AOX)

mg/L

≤ 7,5

≤ 15

≤ 15

37

Chất hoạt động bề mặt anion

mg/L

≤ 3,0

≤ 5,0

≤ 5,0

38

Pentachlorophenol (C6Cl5OH)

mg/L

≤ 0,001

≤ 0,01

≤ 0,01

39

Trichloroethylene (CH-CCl3)

mg/L

≤ 0,06

≤ 0,3

≤ 0,3

40

Tetrachloroethylene (C2Cl4)

mg/L

≤ 0,04

≤ 0,1

≤ 0,1

41

Benzene (C6H6)

mg/L

≤ 0,01

≤ 0,1

≤ 0,1

42

Methylene chloride (Dichloromethane - CH2Cl2)

mg/L

≤ 0,02

≤ 0,2

≤ 0,2

43

Carbon tetrachloride (CCl4)

mg/L

≤ 0,004

≤ 0,04

≤ 0,04

44

1, 1-dichloroethylene (CH2CCl2)

mg/L

≤ 0,05

≤ 0,3

≤ 0,3

45

1, 2-dichloroethane (C2H4Cl2)

mg/L

≤ 0,03

≤ 0,3

≤ 0,3

46

Chloroform (CHCl3)

mg/L

≤ 0,3

≤ 0,8

≤ 0,8

47

1, 4-Dioxane (C4H8O2)

mg/L

≤ 0,05

≤ 4,0

≤ 4,0

48

Diethylhexylphthalate (DEHP) (C6H4(CO2C8H17)2)

mg/L

< 0,02

<0,2

<0,2

49

Vinyl chloride (CH2=CHCI)

mg/L

≤ 0,01

≤ 0,5

≤ 0,5

50

Acrylonitrile (CH2CHCN)

mg/L

≤ 0,01

≤ 0,2

≤ 0,2

51

Bromoform (CHBr3)

mg/L

≤ 0,1

≤ 0,3

≤ 0,3

52

Naphthalene (C10H8)

mg/L

≤ 0,05

≤ 0,5

≤ 0,5

53

Formaldehyde (HCHO)

mg/L

≤ 1,0

≤ 5,0

≤ 5,0

54

Epichlorohydrin (C3H5CIO)

mg/L

≤ 0,03

≤ 0,3

≤ 0,3

55

Toluene (C6H5-CH3)

mg/L

≤ 0,7

≤ 7,0

≤ 7,0

56

Xylene (C6H4(CH3)2)

mg/L

≤ 0,5

≤ 5,0

≤ 5,0

57

Perchlorate (CIO4-)

mg/L

≤ 0,03

≤ 0,3

≤ 0,3

58

Acrylamide (CH2=CH-CONH2)

mg/L

≤ 0,015

≤ 0,04

≤ 0,04

59

Styrene (C6H5CH=CH2)

mg/L

<0,02

<0,2

<0,2

60

Bis (2-ethylhexyl) adipate ((CH2CH2CO2C8H17)2)

mg/L

< 0,2

< 2,0

< 2,0

61

Sunfit (tính theo SO32-)

mg/L

<5,0

< 10

< 15

Trong đó:

Các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Cột A, Cột B, Cột C (phân vùng xả thải nước thải) trong Bảng được quy định như sau:

- Cột A quy định giá trị giới hạn cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải khi xả ra nguồn nước tiếp nhận có chức năng cấp nước cho mục đích sinh hoạt hoặc có mục đích quản lý, cải thiện chất lượng môi trường nước.

- Cột B quy định giá trị giới hạn cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải khi xả nước thải ra nguồn nước tiếp nhận có mục đích quản lý, cải thiện chất lượng môi trường nước

- Cột C quy định giá trị giới hạn cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải khi xả nước thải ra nguồn nước tiếp nhận không thuộc các trường hợp trên.

Trên đây là nội dung về giới hạn cho phép ô nhiễm nước thải công nghiệp theo QCVN 40:2025/BTNMT.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thứ tự ưu tiên thanh toán các khoản nợ khi doanh nghiệp phá sản thế nào?

Thứ tự ưu tiên thanh toán các khoản nợ khi doanh nghiệp phá sản thế nào?

Thứ tự ưu tiên thanh toán các khoản nợ khi doanh nghiệp phá sản thế nào?

Khi doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản, việc thanh toán các khoản nợ không được thực hiện tùy ý mà phải tuân theo thứ tự ưu tiên theo quy định của pháp luật. Việc xác định đúng thứ tự thanh toán giúp đảm bảo quyền lợi cho người lao động, Nhà nước và các chủ nợ, đồng thời bảo đảm quá trình giải quyết phá sản diễn ra minh bạch, đúng quy định.

Trường hợp nào cơ quan thuế, BHXH yêu cầu thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp?

Trường hợp nào cơ quan thuế, BHXH yêu cầu thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp?

Trường hợp nào cơ quan thuế, BHXH yêu cầu thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp?

Trong những trường hợp nào cơ quan thuế hoặc cơ quan bảo hiểm xã hội được quyền đề nghị Tòa án mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các điều kiện và căn cứ pháp lý liên quan.

Luật Phá sản qua các thời kỳ - cập nhật Luật Phá sản mới nhất 2026

Luật Phá sản qua các thời kỳ - cập nhật Luật Phá sản mới nhất 2026

Luật Phá sản qua các thời kỳ - cập nhật Luật Phá sản mới nhất 2026

Luật Phá sản đã trải qua nhiều giai đoạn thay đổi để phù hợp với thực tiễn kinh tế. Bài viết này sẽ tổng hợp các cập nhật mới nhất của Luật Phá sản, giúp doanh nghiệp và cá nhân nắm bắt quy trình và quyền lợi trong bối cảnh pháp lý hiện nay.