Giám đốc công ty đổi sang Căn cước gắn chip, phải làm gì?

Việc cấp đổi sang CCCD gắn chíp dẫn đến sự thay đổi số giấy tờ pháp lý của cá nhân. Đối với người quản lý doanh nghiệp như Giám đốc, trường hợp giấy tờ của họ đổi sang CCCD gắn chíp sẽ dẫn đến sự không đồng bộ về thông tin trong các văn bản, tài liệu của doanh nghiệp.


Cần làm gì khi Giám đốc đổi sang CCCD gắn chip?

Điểm a khoản 1 Điều 63 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định như sau:

a) Trường hợp doanh nghiệp cập nhật, bổ sung các thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhưng không thuộc các trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp quy định từ Điều 47 đến Điều 55 Nghị định này, doanh nghiệp gửi thông báo đề nghị cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Phòng Đăng ký kinh doanh nhận thông báo, xem xét tính hợp lệ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp;

Căn cứ quy định trên, trường hợp doanh nghiệp cập nhật, bổ sung thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và không thuộc các trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp quy định từ Điều 47 đến Điều 55 Nghị định này thì phải làm thủ tục gửi thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh.

Trong khi đó khoản 3 Điều 28 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:

28. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm:

3. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; đối với thành viên hợp danh của công ty hợp danh; đối với chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;

Thay đổi sang CCCD gắn chíp của người đại diện theo pháp luật là thay đổi về số giấy tờ pháp lý của họ và không thuộc các trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp quy định từ Điều 47 đến Điều 55 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Vì vậy, doanh nghiệp cần phải làm thủ tục thông báo cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp.

Theo khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020,  Giám đốc có thể là người đại diện theo pháp luật nhưng cũng có thể không. Trường hợp Giám đốc không phải là người đại diện theo pháp luật nhưng là thành viên, cổ đông, áp dụng điểm b khoản 1 Điều 63 Nghị định 01/2021/NĐ-CP doanh nghiệp vẫn phải làm thủ tục thông báo cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp lên Phòng Đăng ký kinh doanh, tuy nhiên Phòng Đăng ký kinh doanh chỉ cập nhật thông tin trên hệ thống dữ liệu chứ không cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp này.

giam doc doi sang cccd gan chipLàm gì khi giám đốc đổi sang cccd gắn chíp (Ảnh minh hoạ)

Thủ tục cấp nhật thông tin khi Giám đốc đổi sang CCCD gắn chíp

1. Chuẩn bị hồ sơ

Doanh nghiệp chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm:

- Thông báo đề nghị cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-5 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT).

- Trường hợp không phải chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ thì người được ủy quyền phải nộp văn bản uỷ quyền kèm bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:

+ Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

+ Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

 2. Nơi nộp hồ sơ

Doanh nghiệp nộp hồ sơ bằng một trong hai phương thức:

- Nộp tại Bộ phận một cửa của Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở KH&ĐT (Phòng ĐKKD) tỉnh/ thành phố nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính;

- Nộp hồ sơ trực tuyến qua mạng điện tử tại Cổng Thông tin Đăng ký doanh nghiệp Quốc gia (Đối với Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh bắt buộc nộp qua mạng).

3. Thời gian giải quyết

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

4. Lệ phí giải quyết

Miễn lệ phí (Theo khoản 3 Điều 63 Nghị định 01/2021/NĐ-CP).

Sau khi phòng Đăng ký kinh doanh xem xét và chấp thuận hồ sơ, doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới.

Như vậy, khi Giám đốc đổi sang CCCD gắn chíp, doanh nghiệp phải làm thủ tục gửi thông báo cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp. Nếu có thắc mắc về vấn đề này, độc giả vui lòng gọi đến tổng đài 1900.6192 để được hỗ trợ nhanh nhất.

>> Một người có thể làm giám đốc tại nhiều công ty không?

Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Tin cùng chuyên mục

Xác định xâm phạm sáng chế tại Việt Nam như thế nào?

Xác định xâm phạm sáng chế tại Việt Nam như thế nào?

Xác định xâm phạm sáng chế tại Việt Nam như thế nào?

Việc nắm được các quy định, nguyên tắc căn bản trong việc xem xét liệu sản phẩm của đối thủ cạnh tranh hay sản phẩm dự định đưa ra thị trường có xâm phạm sáng chế được bảo hộ hay không có ý nghĩa quan trọng trước khi đệ trình yêu cầu giám định xâm phạm sáng chế tới VIPRI hay yêu cầu xử lý xâm phạm tới cơ quan thực thi của Việt Nam.

Nhãn hiệu mang tính mô tả có bị từ chối bảo hộ tại Việt Nam không?

Nhãn hiệu mang tính mô tả có bị từ chối bảo hộ tại Việt Nam không?

Nhãn hiệu mang tính mô tả có bị từ chối bảo hộ tại Việt Nam không?

Tại Việt Nam, có không ít nhãn hiệu xin đăng ký đã bị từ chối với lý do nhãn hiệu mang tính mô tả hàng hoá/dịch vụ. Dù vậy, nhiều nhãn hiệu về bản chất không hề mang tính mô tả. Vậy nhãn hiệu mang tính mô tả có bị từ chối bảo hộ tại Việt Nam?

10 điểm mới của Luật Sở hữu trí tuệ 2022 về nhãn hiệu

10 điểm mới của Luật Sở hữu trí tuệ 2022 về nhãn hiệu

10 điểm mới của Luật Sở hữu trí tuệ 2022 về nhãn hiệu

Nhiều quy định mới về nhãn hiệu đã được sửa đổi, bổ sung vào Luật Sở hữu trí tuệ (SHTT) năm 2022 của Việt Nam để nâng cao hiệu quả của cơ chế bảo hộ tài sản trí tuệ và thực hiện nghĩa vụ của Việt Nam theo các điều ước quốc tế về sở hữu trí tuệ mà Việt Nam là thành viên như CPTPP, EVFTA, RCEP… Bài viết dưới đây cung cấp 10 điểm mới của Luật Sở hữu trí tuệ 2022 liên quan đến nhãn hiệu mà các cá nhân, doanh nghiệp cần biết.

Tại sao việc chuyển nhượng nhãn hiệu tại Việt Nam của bạn bị từ chối?

Tại sao việc chuyển nhượng nhãn hiệu tại Việt Nam của bạn bị từ chối?

Tại sao việc chuyển nhượng nhãn hiệu tại Việt Nam của bạn bị từ chối?

Chuyển nhượng nhãn hiệu chính là chuyển nhượng quyền sở hữu từ chủ nhãn hiệu sang cho bên nhận chuyển nhượng. Nếu không cẩn trọng và có kinh nghiệm thực tiễn chuyên sâu trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu mà bạn trả tiền để mua/chuyển nhượng sẽ không thể thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bạn.