Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, quy định về các trường hợp được sửa đổi bảng giá đất có nhiều điểm đáng chú ý, tác động trực tiếp đến việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người dân và doanh nghiệp. Vậy khi nào bảng giá đất được phép điều chỉnh?

1. Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 49/2026/NĐ-CP, các trường hợp sửa đổi bảng giá đất, bao gồm:

- Khi sửa đổi hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP mà hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường này cao hơn mức tối đa hoặc thấp hơn mức tối thiểu. Mức tối đa, mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định;

- Khi có thay đổi địa giới đơn vị hành chính, tên khu vực, vị trí, tên đường, phố, đoạn đường trong bảng giá đất mà không ảnh hưởng đến giá đất trong bảng giá đất;

- Do yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và quản lý giá đất mà không thuộc trường hợp nêu trên.

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?
Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất? (Ảnh minh hoạ)

2. Căn cứ xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất 

Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 49/2026/NĐ-CP, căn cứ xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, bao gồm:

- Quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 158 Luật Đất đai, Điều 6 Nghị quyết 254/2025/QH15;

- Các phương pháp định giá đất quy định tại các điểm a, b và c khoản 5, các điểm a, b và c khoản 6 Điều 158 Luật Đất đai, các Điều 4, 5 và 6 Nghị định 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 151/2025/NĐ-CP, Nghị định 226/2025/NĐ-CP).

Khi áp dụng phương pháp định giá đất mà phải ước tính tổng chi phí đầu tư xây dựng thì căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố; trường hợp UBND cấp tỉnh chưa công bố thì căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng công bố;

- Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất quy định tại Điều 8 Nghị định 71/2024/NĐ-CP;

- Kết quả tổng hợp, phân tích thông tin về giá đất thị trường;

- Kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành;

- Các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội;

- Yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và quản lý giá đất của từng địa phương.

3. Thủ tục sửa đổi, bổ sung bảng giá đất 

Căn cứ mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP, trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15 được quy định như sau:

- Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Nghị định 49/2026/NĐ-CP do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh áp dụng một số hoặc toàn bộ trình tự quy định tại Điều 13 và Điều 14 Nghị định 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 151/2025/NĐ-CP, Nghị định 226/2025/NĐ-CP), báo cáo UBND cấp tỉnh để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, trừ trường hợp chỉ sửa đổi theo quy định tại khoản 2, khoản 3 mục II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP.

- Trình tự, thủ tục sửa đổi bảng giá đất theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định 49/2026/NĐ-CP thực hiện như sau:

  • Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày quyết định sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh báo cáo UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định;

  • UBND cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định sửa đổi bảng giá đất của loại đất tương ứng với khu vực, vị trí đã sửa đổi hệ số điều chỉnh giá đất.

- Trình tự, thủ tục sửa đổi bảng giá đất theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định 49/2026/NĐ-CP thực hiện như sau:

  • Các cơ quan, đơn vị có liên quan gửi thông tin thay đổi đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND cấp tỉnh;

  • Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh báo cáo UBND cấp tỉnh nội dung sửa đổi bảng giá đất để trình HĐND cấp tỉnh quyết định.

Trên đây là thông tin về việc Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?…
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thứ tự ưu tiên mua nhà ở xã hội: 5 đối tượng được mua không cần bốc thăm

Thứ tự ưu tiên mua nhà ở xã hội: 5 đối tượng được mua không cần bốc thăm

Thứ tự ưu tiên mua nhà ở xã hội: 5 đối tượng được mua không cần bốc thăm

Có 05 nhóm đối tượng được ưu tiên xét duyệt trước khi mua nhà ở xã hội mà không cần tham gia bốc thăm. Đây là những người thuộc diện đặc biệt, được Nhà nước hỗ trợ nhằm đảm bảo an sinh và ổn định chỗ ở lâu dài.

Mua nhà ở xã hội: Được vay ngân hàng chính sách trong bao nhiêu năm?

Mua nhà ở xã hội: Được vay ngân hàng chính sách trong bao nhiêu năm?

Mua nhà ở xã hội: Được vay ngân hàng chính sách trong bao nhiêu năm?

Người có nhu cầu mua nhà ở xã hội thường đặc biệt quan tâm đến chính sách vay vốn ưu đãi từ ngân hàng chính sách để giảm áp lực tài chính. Vậy thời hạn vay tối đa khi mua nhà ở xã hội là bao nhiêu năm, điều kiện áp dụng ra sao? Dưới đây là thông tin chi tiết.

Đất thổ cư đã có sổ đỏ thì có phải nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp không?

Đất thổ cư đã có sổ đỏ thì có phải nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp không?

Đất thổ cư đã có sổ đỏ thì có phải nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp không?

Việc sở hữu đất thổ cư đã có sổ đỏ không đồng nghĩa với việc được miễn toàn bộ nghĩa vụ tài chính về đất đai. Trên thực tế, nhiều người vẫn băn khoăn liệu có phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hay không? Dưới đây là thông tin chi tiết.

Đề xuất: Người độc thân có thu nhập 25 triệu đồng mỗi tháng được mua nhà ở xã hội

Đề xuất: Người độc thân có thu nhập 25 triệu đồng mỗi tháng được mua nhà ở xã hội

Đề xuất: Người độc thân có thu nhập 25 triệu đồng mỗi tháng được mua nhà ở xã hội

Chính sách nhà ở xã hội đang được đề xuất điều chỉnh theo hướng linh hoạt hơn, phản ánh thực tế thu nhập và nhu cầu an cư tại các đô thị lớn. Những thay đổi lần này được kỳ vọng sẽ mở ra thêm cơ hội tiếp cận nhà ở cho nhiều nhóm đối tượng trước đây còn gặp rào cản về điều kiện.

Dữ liệu nào trong hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản thuộc dữ liệu thu phí?

Dữ liệu nào trong hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản thuộc dữ liệu thu phí?

Dữ liệu nào trong hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản thuộc dữ liệu thu phí?

Hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản cung cấp khối lượng dữ liệu lớn, phục vụ đa dạng nhu cầu khai thác. Tuy nhiên, không phải dữ liệu nào cũng được miễn phí. Vậy những dữ liệu nào trong hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản thuộc dữ liệu thu phí?