Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 49/2026/NĐ-CP, bảng giá đất được sửa đổi trong 03 trường hợp sau đây:
Thứ nhất, sửa đổi do thay đổi hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường.
Trường hợp sửa đổi hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP mà hệ số này cao hơn mức tối đa hoặc thấp hơn mức tối thiểu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định thì phải thực hiện sửa đổi bảng giá đất cho phù hợp.
Thứ hai, sửa đổi do thay đổi thông tin hành chính nhưng không làm thay đổi giá đất.
Bảng giá đất được sửa đổi khi có sự thay đổi về địa giới đơn vị hành chính, tên khu vực, vị trí, tên đường, phố hoặc đoạn đường trong bảng giá đất, với điều kiện việc thay đổi này không ảnh hưởng đến mức giá đất đã được quy định.
Thứ ba, sửa đổi theo yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và giá đất.
Trường hợp phát sinh yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và quản lý giá đất mà không thuộc hai trường hợp nêu trên, cơ quan có thẩm quyền vẫn được xem xét sửa đổi bảng giá đất để đáp ứng yêu cầu quản lý thực tiễn.

Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 49/2026/NĐ-CP, việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được thực hiện trên cơ sở các căn cứ sau:
- Quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 158 Luật Đất đai 2024 và Điều 6 Nghị quyết 254/2025/QH15;
- Các phương pháp định giá đất quy định tại các điểm a, b, c khoản 5 và khoản 6 Điều 158 Luật Đất đai; các Điều 4, 5 và 6 Nghị định 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 151/2025/NĐ-CP và Nghị định 226/2025/NĐ-CP);
- Trường hợp áp dụng phương pháp định giá đất cần ước tính tổng chi phí đầu tư xây dựng thì căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng do UBND cấp tỉnh công bố; nếu địa phương chưa công bố thì căn cứ suất vốn đầu tư do Bộ Xây dựng công bố;
- Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất theo Điều 8 Nghị định 71/2024/NĐ-CP;
- Kết quả tổng hợp, phân tích thông tin về giá đất thị trường;
- Kết quả thực hiện bảng giá đất đang áp dụng;
- Các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương;
- Yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và giá đất của từng địa phương.
RSS