Mức phạt khi bỏ hoang đất cập nhật mới nhất 2026

Việc bỏ hoang, không sử dụng liên tục đối với một số loại đất có thể bị xử phạt vi phạm hành chính. Bài viết này cung cấp thông tin mới nhất về mức phạt khi bỏ hoang đất theo quy định của pháp luật.

Mức phạt khi bỏ hoang đất mới nhất

Hành vi không sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản trong thời hạn 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm trong thời hạn 18 tháng liên tục, đất trồng rừng trong thời hạn 24 tháng liên tục sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Điều 24 Nghị định 123/2024/NĐ-CP. Cụ thể:

Hành vi

Diện tích đất không sử dụng

Mức phạt

Không sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản trong thời hạn 12 tháng liên tục

Dưới 0,5 héc ta

02 - 05 triệu đồng

0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta

05 - 10 triệu đồng

01 héc ta trở lên

10 - 20 triệu đồng

Không sử dụng đất trồng cây lâu năm trong thời hạn 18 tháng liên tục

Dưới 0,5 héc ta

02 - 05 triệu đồng

0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta

05 - 10 triệu đồng

01 héc ta trở lên

10 - 20 triệu đồng

Không sử dụng đất trồng rừng trong thời hạn 24 tháng liên tục

Dưới 0,5 héc ta

03 - 05 triệu đồng

0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta

05 - 10 triệu đồng

01 héc ta trở lên

10 - 20 triệu đồng

Lưu ý: Đây là mức phạt áp dụng với cá nhân vi phạm. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 123/2024.

Ngoài bị phạt tiền, người sử dụng đất còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc người sử dụng đất phải đưa đất vào sử dụng trong thời hạn 60 ngày đối với hành vi:

  • Không sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản trong thời hạn 12 tháng liên tục;
  • Không sử dụng đất trồng cây lâu năm trong thời hạn 18 tháng liên tục.
- Buộc người sử dụng đất phải đưa đất vào sử dụng trong thời hạn 90 ngày đối với hành vi: Không sử dụng đất trồng rừng trong thời hạn 24 tháng liên tục.
Mức phạt khi bỏ hoang đất cập nhật mới nhất

Đất bị bỏ hoang có thể bị Nhà nước thu hồi

Theo quy định tại Điều 81 Luật Đất đai 2024, các trường hợp bỏ hoang đất bị Nhà nước thu hồi bao gồm:

- Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản không được sử dụng trong thời gian 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời gian 18 tháng liên tục, đất trồng rừng không được sử dụng trong thời gian 24 tháng liên tục và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

- Đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư.

Trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng không quá 24 tháng và phải nộp bổ sung cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian được gia hạn.

Hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại.

Trên đây là thông tin về: Mức phạt khi bỏ hoang đất cập nhật mới nhất 2026. Nếu có vướng mắc, bạn đọc liên hệ 19006192 để được hỗ trợ.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)

Tin cùng chuyên mục

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, quy định về các trường hợp được sửa đổi bảng giá đất có nhiều điểm đáng chú ý, tác động trực tiếp đến việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người dân và doanh nghiệp. Vậy khi nào bảng giá đất được phép điều chỉnh?

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Từ năm 2026, việc bán nhà ở xã hội được siết chặt hơn về đối tượng được mua, thứ tự ưu tiên, cũng như điều kiện về nhà ở và thu nhập. Vì vậy, muốn mua nhà ở xã hội năm 2026, “đủ tiền” thôi vẫn chưa đủ. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trong những trường hợp đặc biệt, đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật. Bài viết này sẽ làm rõ các trường hợp mà Nhà nước can thiệp vào các quyết định này.

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ ngày 31/01/2026, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu có sự điều chỉnh quan trọng, trực tiếp ảnh hưởng đến người sử dụng đất khi thực hiện thủ tục hành chính. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết.

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

Nghị định 50/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Nghị quyết 254/2025/QH15 về cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ban hành ngày 31/01/2026. Dưới đây là tổng hợp điểm mới của Nghị định này.