Hồ sơ, thủ tục gia hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam

Tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định trong một thời hạn nhất định (thường là 50 năm hoặc theo giấy phép đầu tư), trước khi hết thời hạn có quyền nộp hồ sơ đề nghị gia hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam.


Thủ tục gia hạn sở hữu nhà ở đối với cá nhân nước ngoài

Căn cứ khoản 2 Điều 6 Nghị định 95/2024/NĐ-CP, trình tự, thủ tục gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở được thực hiện như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị gia hạn sở hữu nhà ở

- Thời hạn thực hiện: Trước khi hết hạn sở hữu nhà ở tối thiểu 03 tháng (xem trong Giấy chứng nhận), nếu chủ sở hữu có nhu cầu gia hạn thêm thì phải thực hiện.

- Thành phần hồ sơ:

  • Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 95/2024/NĐ-CP;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất hoặc giấy chứng nhận về quyền sở hữu đối với nhà ở được cấp theo quy định của Luật Đất đai năm 2024 (Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính)
  • Bản sao hộ chiếu còn giá trị của chủ sở hữu nhà ở có đóng dấu nhập cảnh vào Việt Nam của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy tờ pháp lý tương đương nhập cảnh vào Việt Nam tại thời điểm đề nghị gia hạn (áp dụng đối với trường hợp chủ sở hữu nhà ở là cá nhân nước ngoài);
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam gia hạn thời gian hoạt động tại thời điểm đề nghị gia hạn (áp dụng đối với trường hợp chủ sở hữu nhà ở là tổ chức nước ngoài).

- Nơi nộp: Bộ phận một cửa hoặc trung tâm hành chính công của tỉnh, thành nơi có nhà ở.

Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị hạn sở hữu nhà ở

Trong thời hạn tối đa 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ. Nếu đáp ứng đúng đối tượng và điều kiện thì có văn bản chấp thuận gia hạn một lần thời hạn sở hữu nhà ở theo đề nghị của chủ sở hữu nhưng tối đa là 50 năm, kể từ khi hết hạn sở hữu nhà ở lần đầu ghi trên Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chủ sở hữu nhà ở là tổ chức thì gia hạn thời hạn sở hữu tối đa bằng thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam gia hạn hoạt động. Trường hợp không đáp ứng quy định thì phải có văn bản thông báo rõ lý do trả lời.

Trường hợp chấp thuận việc gia hạn thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải gửi văn bản chấp thuận này cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và gửi cho cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quy định tại điểm c khoản này;

Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chủ sở hữu nhà ở phải nộp văn bản chấp thuận gia hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kèm theo hồ sơ đề nghị đăng ký biến động thay đổi về thời hạn sở hữu nhà ở trên Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật về đất đai. 

gia hạn sở hữu nhà ở tại Việt NamHồ sơ, thủ tục gia hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam (Ảnh minh họa)
 

Thủ tục gia hạn sở hữu nhà ở đối với tổ chức nước ngoài

Trước đó, Nghị định 99/2015/NĐ-CP quy định riêng việc gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của cá nhân nước ngoài và tổ chức nước ngoài. Cụ thể việc tại khoản 2 Điều 77 Nghị định 99/2015/NĐ-CP quy định tổ chức nước ngoài được sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong các giao dịch mua bán, thuê mua, nhận thừa kế, tặng cho nhà ở nhưng tối đa không vượt quá thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư cấp cho tổ chức đó, bao gồm cả thời gian được gia hạn thêm; thời hạn sở hữu nhà ở được tính từ ngày tổ chức đó được cấp và ghi rõ trong Giấy chứng nhận. Khi hết thời hạn và có nhu cầu gia hạn thì được xem xét gia hạn theo quy định như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị gia hạn

- Thời hạn thực hiện: Trước khi hết hạn sở hữu nhà ở 03 tháng (xem trên Giấy chứng nhận), nếu chủ sở hữu có nhu cầu gia hạn phải làm hồ sơ đề nghị.

- Thành phần hồ sơ:

  • Đơn đề nghị gia hạn, trong đó ghi rõ thời hạn đề nghị gia hạn thêm và cơ quan có thẩm quyền là UBND cấp tỉnh nơi có nhà ở.
  • Bản sao có công chứng hoặc chứng thực Giấy chứng nhận đối với nhà ở (Sổ hồng), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam gia hạn hoạt động hoặc lựa chọn nộp bản sao và xuất trình bản gốc để đối chiếu.

- Nơi nộp: Bộ phận một cửa hoặc trung tâm hành chính công tỉnh, thành nơi có nhà ở.

Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của chủ sở hữu, UBND cấp tỉnh xem xét và có văn bản đồng ý gia hạn 01 lần thời hạn sở hữu nhà ở theo đề nghị của chủ sở hữu nhưng tối đa không quá thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam gia hạn hoạt động.

Căn cứ văn bản đồng ý gia hạn của UBND cấp tỉnh, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm ghi gia hạn trong Giấy chứng nhận; cơ quan cấp Giấy chứng nhận phải sao 01 bản Giấy chứng nhận và chuyển cho Sở Xây dựng để theo dõi.

Tuy nhiên, theo quy định hiện hành, từ ngày 01/8/2024, trình tự, thủ tục gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở được áp dụng cho cả cá nhân, tổ chức nước ngoài. Do đó, các tổ chức nước ngoài có nhu cầu gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam có thể tham khảo mục 1 để nắm được hồ sơ và trình tự, thủ tục theo quy định pháp luật.

Trên đây là quy định về gia hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam. Mặc dù không phải mọi trường hợp đều được gia hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam (vì do UBND cấp tỉnh xem xét theo quy định) nhưng trước khi hết hạn sở hữu tổ chức, cá nhân nước ngoài phải nắm rõ quy định gia hạn để tránh tình trạng mất quyền sở hữu.

Nếu bạn đọc có vướng mắc về nội dung trên hãy gọi tới tổng đài 1900.6192 để được giải đáp.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, quy định về các trường hợp được sửa đổi bảng giá đất có nhiều điểm đáng chú ý, tác động trực tiếp đến việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người dân và doanh nghiệp. Vậy khi nào bảng giá đất được phép điều chỉnh?

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Từ năm 2026, việc bán nhà ở xã hội được siết chặt hơn về đối tượng được mua, thứ tự ưu tiên, cũng như điều kiện về nhà ở và thu nhập. Vì vậy, muốn mua nhà ở xã hội năm 2026, “đủ tiền” thôi vẫn chưa đủ. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trong những trường hợp đặc biệt, đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật. Bài viết này sẽ làm rõ các trường hợp mà Nhà nước can thiệp vào các quyết định này.

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ ngày 31/01/2026, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu có sự điều chỉnh quan trọng, trực tiếp ảnh hưởng đến người sử dụng đất khi thực hiện thủ tục hành chính. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết.

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

Nghị định 50/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Nghị quyết 254/2025/QH15 về cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ban hành ngày 31/01/2026. Dưới đây là tổng hợp điểm mới của Nghị định này.