Vì sao nhiều dự án bỏ hoang nhưng không bị thu hồi đất?

Đất đai là tài nguyên quan trọng của quốc gia và giá trị loại tài nguyên này được thể hiện khi chúng được đưa vào sử dụng, nhưng trên thực tế hiện nay không ít dự án bị bỏ hoang. Để lý giải vì sao nhiều dự án bỏ hoang nhưng không bị thu hồi đất hãy cùng LuatVietnam tìm hiểu một số nguyên nhân sau.


Đất dự án không sử dụng bao nhiêu lâu sẽ thu hồi?

Quyền sử dụng đất là một trong những tài sản đặc biệt, bên cạnh kênh đầu tư, tích lũy thì giá trị của loại tài sản chỉ phát huy nếu chúng được sử dụng và sử dụng có hiệu quả.

Xuất phát từ lý do đó, Luật Đất đai 2013 quy định một trong những hành vi bị cấm đó là không sử dụng đất. Để hoàn thiện quy phạm này, điểm i khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai 2013 quy định chế tài xử lý nếu không sử dụng đất, cụ thể:

“Điều 64. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai

1. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm:

i) Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng; trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp do bất khả kháng.”.

Thời điểm để tính gia hạn và trường hợp bất khả kháng được hướng dẫn cụ thể tại Điều 15 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và khoản 12 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP như sau:

* Thời điểm để tính gia hạn 24 tháng đối với trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc tiến độ sử dụng đất chậm được quy định cụ thể:

- Trường hợp dự án đầu tư không đưa đất vào sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa thì cho phép chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng tính từ tháng thứ 13 kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa.

- Trường hợp dự án đầu tư chậm tiến độ sử dụng đất 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa thì thời điểm để tính gia hạn sử dụng đất 24 tháng được tính từ tháng thứ 25 kể từ thời điểm phải kết thúc việc đầu tư xây dựng.

Dự án được giao đất, cho thuê đất theo tiến độ thì việc gia hạn sử dụng đất 24 tháng được áp dụng đối với từng phần diện tích đất đó; thời điểm để tính gia hạn sử dụng đất 24 tháng được tính từ tháng thứ 25 kể từ thời điểm phải kết thúc việc đầu tư xây dựng trên phần diện tích đất đó.

- Trường hợp đến thời điểm kiểm tra, thanh tra mới xác định hành vi không sử dụng đất đã quá 12 tháng liên tục hoặc đã chậm tiến độ sử dụng đất quá 24 tháng thì thời điểm để tính gia hạn sử dụng đất 24 tháng được tính từ ngày cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quyết định gia hạn.

Quyết định gia hạn tiến độ sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền được ban hành trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra hoặc kết luận thanh tra nếu người sử dụng đất có văn bản đề nghị.

- Người sử dụng đất không sử dụng đất đã quá 12 tháng hoặc đã chậm tiến độ sử dụng đất quá 24 tháng có nhu cầu gia hạn tiến độ đưa đất vào sử dụng phải có văn bản đề nghị gửi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất xem xét quyết, định gia hạn.

Trường hợp sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có văn bản xác định hành vi vi phạm mà người sử dụng đất không có văn bản đề nghị được gia hạn thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quyết định thu hồi đất theo quy định.

* Các trường hợp bất khả kháng ảnh hưởng đến tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất gồm:

- Do ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai, thảm họa môi trường;

- Do ảnh hưởng trực tiếp của hỏa hoạn, dịch bệnh;

- Do ảnh hưởng trực tiếp của chiến tranh;

- Các trường hợp bất khả kháng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

vi sao nhieu du an bo hoang nhung khong bi thu hoi

Vì sao nhiều dự án bỏ hoang nhưng không bị thu hồi đất?

Hiện nay nhiều dự án bỏ hoang, đắp chiếu, thậm chí có nơi đã biến thành nơi chăn thả gia súc. Dưới góc độ pháp lý nguyên nhân của trường hợp này được lý giải bởi hai nguyên nhân chủ yếu sau:

(1) Do được gia hạn hoặc thuộc trường hợp bất khả kháng

Như đã phân tích ở trên, nhiều dự án đắp chiếu, chậm tiến độ do được cơ quan có thẩm quyền gia hạn nên trong một số trường hợp chưa thuộc trường hợp thu hồi theo điểm i khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai 2013.

(2) Không ít địa phương thực hiện chưa đúng quy định của pháp luật

Căn cứ theo điểm i khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai 2013, đất dự án được Nhà nước giao, cho thuê nếu chậm thực hiện được phép gia hạn với thời hạn 24 tháng. Nếu hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất.

Có thể thấy Luật Đất đai 2013 quy định rất rõ về thời hạn được phép gia hạn, nếu dự án chậm tiến độ thì tối đa chỉ được “chậm” 48 tháng bao gồm cả thời hạn gia hạn.

Tuy nhiên, trên thực tế nhiều dự án bỏ hoang đến hàng chục năm nhưng không bị thu hồi do cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất thực hiện chưa đúng, gây lãng phí nguồn tài nguyên quan trọng.

Trên đây là bài viết lý giải nguyên nhân vì sao nhiều dự án bỏ hoang nhưng không bị thu hồi đất? Nếu bạn đọc có vướng mắc hãy gọi đến tổng đài 1900.6192 để được giải đáp.

Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Tin cùng chuyên mục

Xây nhà sai vị trí đất thổ cư: Bị phạt thế nào?

Xây nhà sai vị trí đất thổ cư: Bị phạt thế nào?

Xây nhà sai vị trí đất thổ cư: Bị phạt thế nào?

Tình trạng xây nhà, công trình sai vị trí đất thổ cư không phải là hiếm gặp. Cá nhân, hộ gia đình xây nhà sai vị trí đất thổ cư có thể bị xử phạt vi phạm theo quy định pháp luật. Vậy, xây nhà sai vị trí đất thổ cư bị xử phạt thế nào? Có thể khắc phục được không?

Điều kiện chuyển nhượng đất trong dự án đầu tư kinh doanh nhà ở

Điều kiện chuyển nhượng đất trong dự án đầu tư kinh doanh nhà ở

Điều kiện chuyển nhượng đất trong dự án đầu tư kinh doanh nhà ở

Khác với chuyển nhượng đất giữa hộ gia đình, cá nhân với nhau riêng đối với đất trong dự án đầu tư kinh doanh nhà ở phải đáp ứng thêm các điều kiện khác. Dưới đây là điều kiện chuyển nhượng đất trong dự án đầu tư kinh doanh nhà ở theo quy định hiện hành.