Chỉ khi đủ 4 điều kiện sau Nhà nước mới được cưỡng chế thu hồi đất

Chỉ khi đáp ứng đủ các điều kiện cưỡng chế thu hồi đất, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mới được ra quyết định cưỡng chế thu hồi đất. Dưới đây là 04 điều kiện cưỡng chế thu hồi đất.

1. 4 điều kiện cưỡng chế thu hồi đất

Căn cứ khoản 2 Điều 89 Luật Đất đai 2024, cưỡng chế thu hồi đất được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất sau khi Uỷ ban nhân dân (UBND) cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã  và cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nơi có đất thu hồi đã vận động, thuyết phục.

- Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã được niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.

- Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành.

- Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành. Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì UBND cấp xã lập biên bản.

Như vậy, Nhà nước tổ chức cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất khi có đủ 04 điều kiện nêu trên. 

Thu hồi đất luôn là một trong những vấn đề phức tạp, nhạy cảm, liên quan đến đời sống kinh tế - xã hội và người dân. Vì vậy, việc quy định cụ thể về điều kiện, tiêu chí thu hồi đất và cưỡng chế thu hồi đất nhằm bảo đảm hài hòa giữa lợi ích Nhà nước, lợi ích doanh nghiệp và quyền lợi của người dân bị thu hồi đất. 

điều kiện cưỡng chế thu hồi đất
Nhà nước cưỡng chế thu hồi đất khi đủ 4 điều kiện nêu trên (Ảnh minh họa)

2. Thẩm quyền, thủ tục thực hiện cưỡng chế thu hồi đất

* Thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế:

Người có thẩm quyền ban hành và thực hiện quyết định cưỡng chế thu hồi đất là Chủ tịch UBND cấp huyện  (theo khoản 3 Điều 89 Luật Đất đai năm 2024).

* Trình tự, thủ tục thực hiện cưỡng chế:

Căn cứ khoản 4 Điều 89 Luật Đất đai 2024, quá trình cưỡng chế thu hồi đất được thực hiện thông qua 03 bước sau đây:

Bước 1: Thành lập Ban thực hiện cưỡng chế

Chủ tịch UBND cấp huyện sẽ quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế.

Bước 2: Vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế

Ban cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế, theo đó:

- Nếu người bị cưỡng chế chấp hành: Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành. Việc bàn giao đất được thực hiện chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày lập biên bản.

- Nếu người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế: Tổ chức thực hiện cưỡng chế.

Bước 3: Tổ chức thực hiện cưỡng chế

- Ban thực hiện cưỡng chế có quyền buộc người bị cưỡng chế và những người có liên quan phải ra khỏi khu đất cưỡng chế, tự chuyển tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế. Trường hợp không thực hiện thì Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm di chuyển người bị cưỡng chế và người có liên quan cùng tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế.

- Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải lập biên bản, tổ chức thực hiện bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật và thông báo cho người có tài sản nhận lại tài sản.

Ngoài ra, trong quá trình cưỡng chế, các cơ quan chức năng dưới đây phối hợp thực hiện:

- Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam cấp huyện phải được Ban cưỡng chế mời đến để giám sát việc cưỡng chế thu hồi đất.

- Công an có nhiệm vụ giữ gìn trật tự.

- UBND cấp xã nơi có đất bị cưỡng chế thực hiện các công việc sau:

  • Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để thực hiện việc giao, niêm yết công khai quyết định cưỡng chế thu hồi đất, cùng tham gia thực hiện cưỡng chế;

  • Phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng niêm phong, di chuyển tài sản của người bị cưỡng chế thu hồi đất theo quy định.

3. Thời hạn thi hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất bao lâu?

Trước đây, Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn có liên quan không quy định cụ thể về thời hạn thi hành quyết định cưỡng chế thu hồi đấy. Thay vào đó, thời hạn này sẽ được ghi tại Quyết định về việc cưỡng chế thu hồi đất theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT

Tuy nhiên, đến Luật Đất đai 2024 đã bổ sung quy định về thời hạn thi hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất tại khoản 3 Điều 89 Luật Đất đai năm 2024

Cụ thể, thời gian thi hành quyết định cưỡng chế là 10 ngày kể từ ngày người bị cưỡng chế nhận được quyết định hoặc kể từ ngày UBND cấp xã lập biên bản về việc người bị cưỡng chế vắng mặt hoặc từ chối nhận quyết định (trừ trường hợp quyết định cưỡng chế quy định thời gian dài hơn).

Như vậy, thời hạn thi hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất là 10 ngày hoặc có thể lâu hơn nếu Quyết định cưỡng chế quy định một thời hạn dài hơn.

Từ ngày 01/8/2024 trở đi, Quyết định về việc cưỡng chế thu hồi đất phải được thực hiện theo Mẫu số 01đ ban hành kèm theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

Dưới đây là mẫu Quyết định cưỡng chế thu hồi đất mới nhất:



 

điều kiện cưỡng chế thu hồi đấtTrên đây là điều kiện cưỡng chế thu hồi đất, chỉ khi nào có đủ 04 điều kiện trên thì Nhà nước mới được thực hiện cưỡng chế thu hồi đất. 

Nếu vi phạm thì người dân có quyền khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện. Để biết khi nào bị thu hồi đất hãy xem tại: Toàn bộ trường hợp bị Nhà nước thu hồi đất.

Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ 1900.6192 để được LuatVietnam hỗ trợ, giải đáp cụ thể.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(7 đánh giá)

Tin cùng chuyên mục

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, quy định về các trường hợp được sửa đổi bảng giá đất có nhiều điểm đáng chú ý, tác động trực tiếp đến việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người dân và doanh nghiệp. Vậy khi nào bảng giá đất được phép điều chỉnh?

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Từ năm 2026, việc bán nhà ở xã hội được siết chặt hơn về đối tượng được mua, thứ tự ưu tiên, cũng như điều kiện về nhà ở và thu nhập. Vì vậy, muốn mua nhà ở xã hội năm 2026, “đủ tiền” thôi vẫn chưa đủ. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trong những trường hợp đặc biệt, đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật. Bài viết này sẽ làm rõ các trường hợp mà Nhà nước can thiệp vào các quyết định này.

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ ngày 31/01/2026, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu có sự điều chỉnh quan trọng, trực tiếp ảnh hưởng đến người sử dụng đất khi thực hiện thủ tục hành chính. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết.

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

Nghị định 50/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Nghị quyết 254/2025/QH15 về cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ban hành ngày 31/01/2026. Dưới đây là tổng hợp điểm mới của Nghị định này.