Quyết định cưỡng chế thu hồi đất: 3 điều cần biết 2026

Quyết định cưỡng chế thu hồi đất được cơ quan có thẩm quyền ban hành để áp dụng đối với người có đất bị thu hồi mà không chấp hành theo quyết định thu hồi đất. Vậy theo luật mới, quyết định cưỡng chế thu hồi đất được quy định thế nào?

1. 4 điều kiện thực hiện quyết định cưỡng chế thu hồi đất

Quyết định cưỡng chế thu hồi đất
4 điều kiện thực hiện quyết định cưỡng chế thu hồi đất (Ảnh minh hoạ)

Căn cứ khoản 2 Điều 89 Luật Đất đai số 31/2024/QH15, việc thực hiện quyết định cưỡng chế thu hồi đất phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện bao gồm:

  • Quyết định về việc thu hồi đất đã có hiệu lực mà người có đất bị thu hồi không chấp hành theo quyết định thu hồi đất sau khi UBND cấp xã, UBMTTQ Việt Nam cấp xã nơi có đất bị thu hồi và cơ quan chức năng quản lý về đất đai hoặc đơn vị, tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã thực hiện vận động, thuyết phục.

  • Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đã đã được niêm yết công khai ở trụ sở của UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất bị thu hồi.

  • Quyết định cưỡng chế thu hồi đã đã có hiệu lực thi hành.

  • Người bị cưỡng chế thu hồi đất đã nhận được quyết định cưỡng chế có hiệu lực thi hành của cơ quan thẩm quyền. Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận quyết định cưỡng chế/vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì UBND cấp xã lập biên bản.

2. Trình tự, thủ tục thực hiện quyết định cưỡng chế thu hồi đất mới nhất

Theo quy định tại khoản 4 Điều 89 Luật Đất đai 2024, trình tự, thủ tục thực hiện quyết định cưỡng chế thu hồi đất kể từ ngày 01/8/2024 được thực hiện như sau:

Bước 1: Thành lập Ban cưỡng chế thu hồi đất.

Trước khi thực hiện cưỡng chế, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập Ban cưỡng chế thu hồi đất, trong đó gồm có: 

  • Chủ tịch/Phó Chủ tịch UBND cấp huyện là Trưởng ban; 

  • Đại diện của các cơ quan có chức năng thanh tra, tư pháp, tài nguyên môi trường, xây dựng; 

  • Đơn vị, tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; 

  • Đại diện lãnh đạo của UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi là thành viên;

  • Và những thành viên khác theo quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện.

Bước 2: Vận động, thuyết phục người bị cưỡng chế chấp hành

Ban cưỡng chế thu hồi đất tiến hành vận động, thuyết phục và đối thoại với người bị cưỡng chế; nếu như người bị cưỡng chế chấp hành thì Ban cưỡng chế thu hồi đất lập biên bản ghi nhận lại sự chấp hành. Việc bàn giao đất được thực hiện chậm nhất 30 ngày tính từ ngày lập biên bản.

Nếu người bị cưỡng chế không chấp hành theo quyết định cưỡng chế thì Ban cưỡng chế thu hồi đất tổ chức việc cưỡng chế.

Bước 3: Cưỡng chế thu hồi đất

Ban cưỡng chế thu hồi đất buộc người bị cưỡng chế, những người liên quan phải ra khỏi khu đất thực hiện cưỡng chế, tự chuyển tài sản ra khỏi khu đất; Nếu không thực hiện thì Ban cưỡng chế tiến hành di chuyển người bị cưỡng chế, những người liên quan và tài sản ra khỏi khu đất bị cưỡng chế.

Nếu người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản thì Ban cưỡng chế thu hồi đất lập biên bản, thực hiện bảo quản tài sản và thông báo cho người có tài sản đến để nhận lại.

Ban cưỡng chế mời đại diện UBMTTQ Việt Nam cấp xã tham gia để giám sát cưỡng chế thu hồi đất.

Quyết định cưỡng chế thu hồi đất
Ai có thẩm quyền quyết định cưỡng chế thu hồi đất? (Ảnh minh họa)

3. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thực hiện quyết định cưỡng chế thu hồi đất

 

Tại khoản 5 Điều 89 Luật Đất đai 2024 quy định về trách nhiệm thực hiện quyết định cưỡng chế thu hồi đất cụ thể như sau:

- UBND cấp huyện có trách nhiệm thực hiện các công việc:

  • Tổ chức thực hiện cưỡng chế giải quyết khiếu nại liên quan đến cưỡng chế thu hồi đất theo quy định pháp luật về khiếu nại.

  • Bảo đảm điều kiện, phương tiện cần thiết để phục vụ cho việc cưỡng chế.

  • Bố trí kinh phí để thực hiện việc cưỡng chế thu hồi đất.

  • Ban cưỡng chế thu hồi đất chịu trách nhiệm thực hiện:

- Chủ trì lập phương án cưỡng chế, dự toán kinh phí cho việc cưỡng chế trình UBND cấp huyện phê duyệt.

  • Bàn giao đất cho đơn vị/tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

  • Trong trường hợp trên đất thu hồi có tài sản thì việc bảo quản tài sản trên đất được thực hiện theo quy định của Chính phú, chi phí bảo quản tài sản do chủ sở hữu chịu trách nhiệm.

- Lực lượng công an có trách nhiệm: Bảo vệ trật tự và an toàn trong quá trình tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế thu hồi đất.

- UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi thực hiện các công việc:

  • Phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan để tổ chức thực hiện việc giao và niêm yết công khai quyết định cưỡng chế thu hồi đất.

  • Tham gia thực hiện việc cưỡng chế thu hồi đất.

  • Phối hợp cùng với Ban cưỡng chế để thực hiện niêm phong, di chuyển các tài sản của người bị cưỡng chế thu hồi đất.

- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm: Phối hợp với ban cưỡng chế thu hồi đất để thực hiện cưỡng chế thu hồi đất khi Ban cưỡng chế có yêu cầu

Trên đây là những thông tin về Quyết định cưỡng chế thu hồi đất: 3 điều cần biết 2026.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Thông tư 56/2026/TT-BCT ban hành các mẫu văn bản sử dụng trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản. Tùy từng trường hợp, tổ chức, cá nhân phải sử dụng mẫu đề nghị tương ứng. Dưới đây là trọn bộ các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo quy định.

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Việc đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành phải được thực hiện theo phương án phù hợp với hiện trạng khai thác và yêu cầu bảo vệ môi trường. Vậy phương án đóng cửa mỏ phải gồm những nội dung gì theo Thông tư 56/2026/TT-BCT?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản phải thể hiện đầy đủ hiện trạng khu vực khai thác, công việc cần thực hiện, tiến độ và kinh phí đóng cửa mỏ. Vậy đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì? Thông tư 56/2026/TT-BCT đã quy định cụ thể về vấn đề này.

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định cụ thể nội dung và mẫu kế hoạch áp dụng kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản. Mời bạn theo dõi bài viết sau đây để biết thêm chi tiết.

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định các hạng mục phải giám sát thi công trong quá trình thăm dò khoáng sản nhằm bảo đảm chất lượng công trình và kết quả thăm dò. Vậy những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ được thực hiện theo những quy định cụ thể về loại báo cáo, nội dung, cơ quan có trách nhiệm thực hiện và thời hạn gửi. Để nắm rõ các yêu cầu này, cần tìm hiểu những nội dung chính của Thông tư 22/2026/TT-BNV mời bạn đọc xem bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết.

Điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”?

Điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”?

Điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”?

Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ” được xét tặng cho cá nhân có đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Khoa học và Công nghệ. Vậy điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ” được quy định như thế nào?
 

Cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?

Cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?

Cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?

Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ được xét tặng cho cá nhân, tập thể thuộc Bộ và ngoài Bộ khi đáp ứng các tiêu chuẩn tương ứng. Vậy cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?
 

Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định về đánh giá tiềm năng khoáng sản như thế nào?

Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định về đánh giá tiềm năng khoáng sản như thế nào?

Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định về đánh giá tiềm năng khoáng sản như thế nào?

Đánh giá tiềm năng khoáng sản gồm những nội dung nào, phải lập bản đồ ở tỷ lệ bao nhiêu và dự báo tài nguyên đến cấp nào? Bài viết dưới đây làm rõ Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định về đánh giá tiềm năng khoáng sản như thế nào.