Khi đến tuổi nghỉ hưu, nếu đủ điều kiện, người lao động sẽ được nghỉ hưu. Tuy nhiên, quân nhân chuyên nghiệp sẽ có một khoảng thời gian để chờ nghỉ hưu. Vậy khoảng thời gian này là bao nhiêu ngày?
Trường hợp 1: Đóng đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) trở lên và có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường:
Lao động nam
Lao động nữ
Năm nghỉ hưu
Tuổi nghỉ hưu thấp nhất
Năm nghỉ hưu
Tuổi nghỉ hưu thấp nhất
2021
55 tuổi 3 tháng
2021
50 tuổi 4 tháng
2022
55 tuổi 6 tháng
2022
50 tuổi 8 tháng
2023
55 tuổi 9 tháng
2023
51 tuổi
2024
56 tuổi
2024
51 tuổi 4 tháng
2025
56 tuổi 3 tháng
2025
51 tuổi 8 tháng
2026
56 tuổi 6 tháng
2026
52 tuổi
2027
56 tuổi 9 tháng
2027
52 tuổi 4 tháng
Từ 2028 trở đi
57 tuổi
2028
52 tuổi 8 tháng
2029
53 tuổi
2030
53 tuổi 4 tháng
2031
53 tuổi 8 tháng
2032
54 tuổi
2033
54 tuổi 4 tháng
2034
54 tuổi 8 tháng
Từ 2035 trở đi
55 tuổi
Trường hợp 2: Đóng đủ 20 năm đóng BHXH trở lên, có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu nêu ở bảng trên:
Lao động nam
Lao động nữ
Năm nghỉ hưu
Tuổi nghỉ hưu thấp nhất
Năm nghỉ hưu
Tuổi nghỉ hưu thấp nhất
2021
50 tuổi 3 tháng
2021
45 tuổi 4 tháng
2022
50 tuổi 6 tháng
2022
45 tuổi 8 tháng
2023
50 tuổi 9 tháng
2023
46 tuổi
2024
51 tuổi
2024
46 tuổi 4 tháng
2025
51 tuổi 3 tháng
2025
46 tuổi 8 tháng
2026
51 tuổi 6 tháng
2026
47 tuổi
2027
51 tuổi 9 tháng
2027
47 tuổi 4 tháng
Từ 2028 trở đi
52 tuổi
2028
47 tuổi 8 tháng
2029
48 tuổi
2030
48 tuổi 4 tháng
2031
48 tuổi 8 tháng
2032
49 tuổi
2033
49 tuổi 4 tháng
2034
49 tuổi 8 tháng
Từ 2035 trở đi
50 tuổi
Trường hợp 3: Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao và đóng đủ 20 năm đóng BHXH trở lên.
Được hưởng lương hưu với mức thấp hơn ở các trường hợp trên nếu:
Trường hợp 4: Người đóng đủ 20 năm đóng BHXH trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của người lao động ở điều kiện bình thường.
Lao động nam
Lao động nữ
Năm nghỉ hưu
Tuổi nghỉ hưu thấp nhất
Năm nghỉ hưu
Tuổi nghỉ hưu thấp nhất
2021
50 tuổi 3 tháng
2021
45 tuổi 4 tháng
2022
50 tuổi 6 tháng
2022
45 tuổi 8 tháng
2023
50 tuổi 9 tháng
2023
46 tuổi
2024
51 tuổi
2024
46 tuổi 4 tháng
2025
51 tuổi 3 tháng
2025
46 tuổi 8 tháng
2026
51 tuổi 6 tháng
2026
47 tuổi
2027
51 tuổi 9 tháng
2027
47 tuổi 4 tháng
Từ năm 2028 trở đi
52 tuổi
2028
47 tuổi 8 tháng
2029
48 tuổi
2030
48 tuổi 4 tháng
2031
48 tuổi 8 tháng
2032
49 tuổi
2033
49 tuổi 4 tháng
2034
49 tuổi 8 tháng
Từ năm 2035 trở đi
50 tuổi
Trường hợp 5: Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; Có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên; Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
Trường hợp 6: Quân nhân chuyên nghiệp có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên, hết hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất:
- Cấp uý quân nhân chuyên nghiệp: Nam 52 tuổi, nữ 52 tuổi;
- Thiếu tá, Trung tá quân nhân chuyên nghiệp: Nam 54 tuổi, nữ 54 tuổi;
- Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp: Nam 56 tuổi, nữ 55 tuổi.
Trường hợp 7: Nam quân nhân chuyên nghiệp có đủ 25 năm, nữ quân nhân chuyên nghiệp có đủ 20 năm phục vụ trong quân đội trở lên do thay đổi tổ chức biên chế mà quân đội không còn nhu cầu bố trí sử dụng;
Trường hợp 8: Đủ 40 tuổi, đủ 20 năm đóng BHXH trong đó có đủ 15 năm là chiến đấu viên, quân đội không thể tiếp tục bố trí sử dụng và không thể chuyển ngành.
Như vậy, nếu thuộc một trong tám trường hợp nêu trên, quân nhân chuyên nghiệp sẽ được nghỉ hưu và hưởng lương hưu theo quy định.
Thời gian nghỉ chờ hưu của quân nhân chuyên nghiệp mới nhất (Ảnh minh họa)
Quân nhân chuyên nghiệp nghỉ chờ hưu bao nhiêu ngày?
- Nghỉ hưởng nguyên lương và các khoản phụ cấp (nếu có): Nghỉ hằng tuần; Nghỉ phép hằng năm; Nghỉ phép đặc biệt; Nghỉ ngày lễ, Tết; Nghỉ an dưỡng, điều dưỡng; Nghỉ chuẩn bị hưu.
- Nghỉ chế độ ốm đau, chế độ thai sản.
Theo đó, không giống các đối tượng khác, quân nhân chuyên nghiệp còn có thời gian được nghỉ chuẩn bị hưu. Những đối tượng sau đây được nghỉ chuẩn bị hưu:
- Có đủ 20 năm đến dưới 25 năm đóng BHXH: Được nghỉ chờ hưu 09 tháng;
- Có từ đủ 25 năm đóng BHXH trở lên: Được nghỉ chờ hưu 12 tháng.
Trong đó, các trường hợp nghỉ chuẩn bị hưu vẫn được hưởng nguyên lương và các khoản phụ cấp (nếu có) theo quy định của Bộ luật lao động và quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Như vậy, nếu thuộc trường hợp nêu trên thì quân nhân chuyên nghiệp được nghỉ chuẩn bị hưu nhiều nhất đến 01 năm và vẫn được hưởng nguyên lương, phụ cấp (nếu có).
Trên đây là quy định về thời gian nghỉ chờ hưu của quân nhân chuyên nghiệp. Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ, giải đáp.
Từ 01/7/2026 sẽ thay đổi căn bản trong quản lý hồ sơ và dữ liệu cán bộ, công chức theo Nghị định 27/2026/NĐ-CP. Bài viết dưới đây sẽ nêu thông tin chi tiết.
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 07/2026/NĐ-CP điều chỉnh phụ cấp chức vụ lãnh đạo của cục thuộc bộ, UBND xã, phường, đặc khu và thanh tra thuộc bộ, cơ quan ngang bộ như thế nào?
Cán bộ, công chức sẽ nhận tiền thưởng trên cơ sở thành tích công tác đột xuất và kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm. Nội dung bài viết dưới đây sẽ nêu chi tiết.
Chính phủ đã ban hành Nghị định 7/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Một trong các nội dung đáng chú ý là thay đổi mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã, áp dụng từ ngày 01/01/2026.
Luật Giáo dục đại học 2025 đã quy định lại các chức danh giảng viên, tập trung vào giáo sư, phó giáo sư và các chức danh khác. Vậy Chức danh của giảng viên đại học theo Luật Giáo dục đại học gồm những gì?
Nghị định 361/2025/NĐ-CP là một bước tiến trong cải cách hành chính, quy định cụ thể về vị trí việc làm công chức, đảm bảo minh bạch và hiệu quả hơn trong quản lý nhân sự tại các cơ quan nhà nước.
Từ 01/01/2026, chức danh trợ giảng không còn được giữ nguyên như trước mà sẽ được sắp xếp theo vị trí việc làm tương ứng trong trường đại học. Nội dung chi tiết được nêu trong bài viết dưới đây.
Bộ Giáo dục và Đào tạo đang lấy ý kiến dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà giáo 2025. Dưới đây là quy định về dự kiến xét thăng tiến nghề nghiệp nhà giáo thế nào?