Tham ô khác tham nhũng thế nào? Mức phạt với công chức tham ô

Tham ô, tham nhũng là hai cụm từ thường dùng để chỉ những cán bộ, công chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để vụ lợi. Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật, hai khái niệm này không hoàn toàn giống nhau.

Tham nhũng, tham ô là gì?

Tham nhũng

Theo định nghĩa của Luật Phòng chống tham nhũng 2018, tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi.

Tham ô

Cũng theo Luật Phòng chống tham nhũng 2018, tham ô tài sản chỉ là một trong số các hành vi tham nhũng trong khu vực Nhà nước do người có chức vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực Nhà nước thực hiện.

Ngoài tham ô, còn có các hành vi tham nhũng khác như: Nhận hối lộ; Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi…

Như vậy, tham nhũng và tham ô là hai khái niệm khác nhau. Tham nhũng là cụm từ chung chỉ hành vi của người lợi dụng chức vụ, quyền hạn vì vụ lợi. Trong khi đó, tham ô chỉ là một trong số các hành vi tham nhũng.


Mức phạt với công chức tham ô tài sản

Theo quy định hiện hành, cán bộ, công chức có hành vi tham ô tài sản sẽ phải chịu các hình thức xử lý như sau:

- Xử lý kỷ luật:

Nghị định 34/2011/NĐ-CP, công chức có hành vi vi phạm quy định về phòng, chống tham nhũng sẽ bị xử lý kỷ luật như sau:

+ Khiển trách nếu có vi phạm;

+ Cảnh cáo, Hạ bậc lương nếu vi phạm ở mức độ nghiêm trọng;

+ Giáng chức, Cách chức nếu vi phạm ở mức độ rất nghiêm trọng;

+ Buộc thôi việc nếu vi phạm ở mức độ đặc biệt nghiêm trọng.

- Xử phạt hành chính:

Theo Điều 11 của Nghị định 192/2013/NĐ-CP, cán bộ, công chức có hành vi chiếm đoạt tài sản Nhà nước mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt từ 01 – 05 triệu đồng.

Ngoài ra, còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.

Xử lý hình sự:

Theo Điều 353 của Bộ luật Hình sự 2015, mức phạt đối với người tham ô tài sản từ 02 năm tù đến tử hình, tùy vào mức độ nghiêm trọng của hành vi.

Trên đây là thông tin về Tham ô khác tham nhũng thế nào và Mức phạt đối với công chức tham ô tài sản. Liên quan đến vấn đề Phòng chống tham nhũng, bạn đọc có thể xem bài viết tại đây.



Lan Vũ

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Ngày 15/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức đơn vị, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đáng chú ý là Nghị định quy định những người thuộc cơ quan Nhà nước phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm.

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Từ 26/5/2026, Nghị định 185/2026/NĐ-CP chính thức thay thế Nghị định 33/2023/NĐ-CP, nâng mức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, đồng thời quy định rõ tiêu chuẩn phẩm chất và năng lực của trưởng thôn, tổ trưởng dân phố.

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Từ 26/5/2026, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP. So với trước đây, quy định mới đã bổ sung thêm nhiều yêu cầu mới nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư.

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP thay thế các quy định liên quan tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được điều chỉnh tăng so với hiện hành.