Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Theo đó, mức lương khởi điểm của công chức, viên chức được tính tương ứng với hệ số lương áp dụng. Vậy công chức, viên chức mới tuyển dụng được hưởng mức lương bao nhiêu?
1. Công thức tính lương công chức, viên chức năm 2026
Theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, tiền lương của công chức, viên chức thuộc đối tượng áp dụng chế độ tiền lương theo hệ số được xác định dựa trên mức lương cơ sở và hệ số lương tương ứng.
Công thức tính như sau:
Mức lương = Hệ số lương x Mức lương cơ sở
Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.
Như vậy, từ ngày 01/7/2026, mức lương theo hệ số của công chức, viên chức được tính như sau:
Mức lương = Hệ số lương × 2.530.000 đồng/tháng.
Mức lương này chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác; đồng thời chưa trừ các khoản bảo hiểm và khoản phải đóng theo quy định.
Mức lương khởi điểm của công chức, viên chức phụ thuộc vào ngạch công chức hoặc chức danh nghề nghiệp viên chức, bậc lương được xếp và các quy định có liên quan.
Thông thường, người mới tuyển dụng chưa có thời gian công tác được tính để xếp lương sẽ được xếp bậc 1 của ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp tương ứng. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp tuyển dụng đều mặc nhiên được xếp lương bậc 1.

2. Mức lương khởi điểm của công chức năm 2026
Căn cứ Bảng 2 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, công chức được xếp lương theo các nhóm ngạch với hệ số tương ứng.
Dưới đây là mức lương bậc 1 của một số ngạch công chức chuyên ngành hành chính, tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng:
| Ngạch công chức | Hệ số bậc 1 | Mức lương (đồng/tháng) |
| Chuyên viên cao cấp (A3.1) | 6,20 | 15.686.000 |
| Chuyên viên chính (A2.1) | 4,40 | 11.132.000 |
| Chuyên viên (A1) | 2,34 | 5.920.200 |
| Cán sự (A0) | 2,10 | 5.313.000 |
| Nhân viên (B) | 1,86 | 4.705.800 |
Lưu ý: Bảng trên thể hiện mức lương bậc 1 của từng ngạch công chức chuyên ngành hành chính, không phải mức lương mặc nhiên áp dụng đối với tất cả công chức mới tuyển dụng.
Theo khoản 2 Điều 24 Luật Cán bộ, công chức 2025, việc xếp ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm được thực hiện khi người được tuyển dụng vào vị trí việc làm hoặc công chức được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý, được bố trí vào vị trí việc làm có ngạch tương ứng khác với ngạch đang giữ.
Do đó, mức lương của công chức mới tuyển dụng cần được xác định căn cứ vào ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm, bậc lương được xếp và quy định về xếp lương có liên quan.
3. Mức lương khởi điểm của viên chức năm 2026
Theo Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, viên chức được xếp lương theo các loại A3, A2, A1, A0, B và C, với các nhóm, bậc lương tương ứng.
Căn cứ hệ số lương bậc 1, mức lương theo từng loại viên chức từ ngày 01/7/2026 như sau:
| Loại viên chức | Hệ số bậc 1 | Mức lương (đồng/tháng) |
| A3.1 | 6,20 | 15.686.000 |
| A3.2 | 5,75 | 14.547.500 |
| A2.1 | 4,40 | 11.132.000 |
| A2.2 | 4,00 | 10.120.000 |
| A1 | 2,34 | 5.920.200 |
| A0 | 2,10 | 5.313.000 |
| B | 1,86 | 4.705.800 |
| C1 | 1,65 | 4.174.500 |
| C2 | 1,50 | 3.795.000 |
| C3 | 1,35 | 3.415.500 |
Trên đây là thông tin về việc Mức lương khởi điểm của công chức, viên chức mới nhất...
RSS