Cập nhật: Mức lương khởi điểm của công chức mới nhất

Lương cán bộ, công chức vẫn được coi là thấp so với khối doanh nghiệp. Vậy cụ thể, mức lương khởi điểm của các đối tượng này là bao nhiêu?

Căn cứ tính lương khởi điểm của cán bộ, công chức

Lương của cán bộ, công chức hiện được tính theo công thức sau:

Lương = Mức lương cơ sở x Hệ số lương

Trong đó:

- Mức lương cơ sở hiện nay: 1,39 triệu đồng/tháng (theo Nghị định 72/2018/NĐ-CP)

- Mức lương cơ sở từ 1/7/2019: 1,49 triệu đồng/tháng (theo Nghị quyết 70/2018/QH14).

Lương khởi điểm của cán bộ, công chức được tính theo công thức nêu trên nhưng nằm ở bậc 1 trong Bảng lương cán bộ, công chức, tức có hệ số lương dao động từ 1,35 – 6,2.

Cập nhật: Mức lương khởi điểm của công chức mới nhất

Lương khởi điểm của công chức nằm ở Bậc 1 của Bảng lương (Ảnh minh họa)
 

Mức lương khởi điểm của một số đối tượng cán bộ, công chức

Dựa vào công thức trên, có thể tính ra mức lương khởi điểm của cán bộ, công chức ở một số chức danh như sau:

- Đối với chuyên viên, thanh tra viên

+ Mức lương khởi điểm hiện nay: 1,39 triệu đồng x 2,34 = 3,252 triệu đồng/tháng

+ Mức lương khởi điểm từ 1/7/2019: 1,49 triệu đồng x 2,34 = 3,486 triệu đồng/tháng.

- Đối với nhân viên hải quan, thủ quỹ kho bạc, ngân hàng

+ Mức lương khởi điểm hiện nay: 1,39 triệu đồng x 1,65 = 2,293 triệu đồng/tháng

+ Mức lương khởi điểm từ 1/7/2019: 1,49 triệu đồng x 1,65 = 2,458 triệu đồng/tháng.

Trên đây là thông tin về mức lương khởi điểm của công chức mới nhất hiện nay. Trong thời gian tập sự, công chức được hưởng 85% lương. Lưu ý thêm, đây chỉ là mức lương, ngoài ra công chức còn được hưởng một số khoản phụ cấp tùy vào vị trí công việc. Xem toàn bộ thông tin về chế độ lương - phụ cấp của cán bộ, công chức, viên chức tại đây.



Lan Vũ 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Từ 26/5/2026, Nghị định 185/2026/NĐ-CP chính thức thay thế Nghị định 33/2023/NĐ-CP, nâng mức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, đồng thời quy định rõ tiêu chuẩn phẩm chất và năng lực của trưởng thôn, tổ trưởng dân phố.

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Từ 26/5/2026, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP. So với trước đây, quy định mới đã bổ sung thêm nhiều yêu cầu mới nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư.

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP thay thế các quy định liên quan tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được điều chỉnh tăng so với hiện hành.