2 lưu ý về trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178

Cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC), người lao động nghỉ hưu sớm theo 178/2024/NĐ-CP sẽ vừa được hưởng lương hưu, vừa được nhận thêm các khoản trợ cấp. Cùng LuatVietnam lưu ý ngay 02 điểm sau về trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178 trong bài viết dưới đây. 

1. Cách tính trợ cấp khi nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178

lưu ý về trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178

Căn cứ Điều 4 Thông tư 1/2025/TT-BNV quy định, trong thời gian thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy chính trị, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền cho nghỉ hưu trước tuổi nếu đáp ứng điều kiện thì được hưởng đồng thời 04 khoản tiền sau:

- Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm

- Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm

- Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc

- Tiền lương hưu

Theo đó, 03 khoản trợ cấp khi nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178 sẽ được tính như sau: 

1.1 Trường hợp tuổi đời còn từ đủ 02 năm - 05 năm cho đến tuổi nghỉ hưu

Theo quy định điểm a, điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định 178/2024/NĐ-CP, CBCCVC và người lao động được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:

(1) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm

* Trường hợp nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:

Mức trợ cấp = Lương tháng hiện hưởng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm.

* Trường hợp nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:

Mức trợ cấp = Lương tháng hiện hưởng x 0,5 x Số tháng nghỉ sớm.

(2) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm

Mức trợ cấp = Lương tháng hiện hưởng x 5 x Số tháng nghỉ sớm.

(3) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc

Trường hợp 20 năm đầu công tác có đóng BHXH bắt buộc thì được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi) thì mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.

Công thức cụ thể:

Mức trợ cấp = Lương tháng hiện hưởng x 5 (đối với 20 năm đầu công tác có đóng BHXH bắt buộc) + 0,5 x Số năm công tác có đóng BHXH bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi

1.2 Trường hợp có tuổi đời còn trên 05 năm - đủ 10 năm đến tuổi nghỉ hưu

Theo quy định điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 178/2024/NĐ-CP, CBCCVC và người lao động được hưởng 03 khoản trợ cấp sau:

(1) Trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm

* Trường hợp nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên:

Mức trợ cấp = Lương tháng hiện hưởng x 0,9 x 60 tháng.

* Trường hợp nghỉ hưu từ tháng thứ 13 trở đi:

Mức trợ cấp = Lương tháng hiện hưởng x 0,45 x 60 tháng.

(2) Trợ cấp cho số năm nghỉ hưu sớm

Cứ mỗi năm nghỉ sớm (đủ 12 tháng) thì được hưởng 04 tháng tiền lương hiện hưởng. Cụ thể cách tính như sau:

Mức trợ cấp = Lương tháng hiện hưởng x 4 x Số năm nghỉ sớm.

(3) Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc

Trường hợp 20 năm đầu công tác có đóng BHXH bắt buộc thì được trợ cấp 5 tháng tiền lương hiện hưởng; với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.

Công thức cụ thể:

Mức trợ cấp = Lương tháng hiện hưởng x 5 (đối với 20 năm đầu công tác có đóng BHXH bắt buộc) + 0,5 x Số năm công tác có đóng BHXH bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi.

1.3 Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu

Căn cứ điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định 178/2024/NĐ-CP quy định, trường hợp có tuổi đời còn ít hơn 02 năm mới đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 1/2025/TT-BNV.

Công thức cụ thể:

Mức trợ cấp = Lương tháng hiện hưởng x 1,0 x Số tháng nghỉ sớm.

* Lưu ý:

- Cách tính tiền lương tháng hiện hưởng: Xem chi tiết.

- Số tháng nghỉ sớm: Là số tháng tính từ thời điểm nghỉ hưu so với tuổi nghỉ hưu tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP .

- Số năm nghỉ sớm: Là số năm tính từ thời điểm nghỉ hưu so với tuổi nghỉ hưu tại Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP.

lưu ý về trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178
Mức hưởng lương hưu tối đa khi nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178 (Ảnh minh họa)

2. Mức hưởng lương hưu tối đa khi nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178

Theo quy định, mức lương hưu tối đa khi nghỉ hưu trước tuổi mà cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được hưởng theo Nghị định 178 là 75%.

Lý giải cho điều này, từ 01/7/2025, Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức hưởng lương hưu hằng tháng khi đóng BHXH bắt buộc như sau:

- Đối với lao động nữ: Mức hưởng lương hưu hằng tháng = 45% bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH tương ứng 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.

- Đối với lao động nam: Mức hưởng lương hưu hằng tháng = 45% bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH tương ứng 20 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.

Mà theo Điều 7 Nghị định 178/2024/NĐ-CP quy định, người nghỉ hưu trước tuổi theo thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc thì sẽ không bị trừ tỷ lệ lương hưu.

Như vậy, CBCCVC, người lao động được hưởng tối đa 75% tỷ lệ lương hưu khi nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178.

Lưu ý: Để được hưởng mức lương hưu tối đa, lao động nữ phải có thời gian đóng BHXH bắt buộc là 30 năm, lao động nam có thời gian đóng BHXH bắt buộc là 35 năm.

Trên đây là 2 lưu ý về trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178 mà LuatVietnam cập nhật đến bạn đọc. 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Điều kiện để công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ là gì?

Điều kiện để công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ là gì?

Điều kiện để công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ là gì?

Không phải mọi công chức, viên chức làm công tác liên quan đến chuyển đổi số đều được hưởng hỗ trợ. Vậy điều kiện để công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ là gì?

Công chức kiêm nhiệm công việc chuyển đổi số có được hưởng hỗ trợ không?

Công chức kiêm nhiệm công việc chuyển đổi số có được hưởng hỗ trợ không?

Công chức kiêm nhiệm công việc chuyển đổi số có được hưởng hỗ trợ không?

Chính sách hỗ trợ người làm công tác chuyển đổi số được áp dụng theo vị trí việc làm và tính chất nhiệm vụ được giao. Vậy trường hợp công chức chỉ kiêm nhiệm một phần công việc chuyển đổi số có thuộc diện được hưởng hỗ trợ không?

Những vị trí việc làm nào của công chức được hưởng hỗ trợ chuyển đổi số?

Những vị trí việc làm nào của công chức được hưởng hỗ trợ chuyển đổi số?

Những vị trí việc làm nào của công chức được hưởng hỗ trợ chuyển đổi số?

Từ ngày 05/12/2026, Thông tư 62/2026/TT-BKHCN quy định cụ thể các vị trí việc làm của công chức được xem xét hưởng mức hỗ trợ đối với người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số. Vậy những vị trí nào thuộc diện này và cần đáp ứng điều kiện gì?

Danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác các ngành, lĩnh vực

Danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác các ngành, lĩnh vực

Danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác các ngành, lĩnh vực

Mỗi ngành, lĩnh vực có thể có quy định riêng về những vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi và thời hạn thực hiện. Dưới đây là danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác theo từng ngành, lĩnh vực theo quy định hiện hành.

8 bước rà soát vị trí việc làm để xây dựng phương án biên chế giai đoạn 2027-2031

8 bước rà soát vị trí việc làm để xây dựng phương án biên chế giai đoạn 2027-2031

8 bước rà soát vị trí việc làm để xây dựng phương án biên chế giai đoạn 2027-2031

Hướng dẫn số 7-HD/BTCTW và Kế hoạch số 70-KH/BTCTW của Ban Tổ chức Trung ương xác định quy trình rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm và yêu cầu tổ chức triển khai, phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu vị trí việc làm gắn với phương án giao biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2027-2031.