1. Đối tượng phải làm kiểm điểm đảng viên
Theo Điều 5 Quy định 366-QĐ/TW ngày 30/8/2025 của Bộ Chính trị, đối tượng thực hiện kiểm điểm cá nhân gồm:
-
Đảng viên trong toàn Đảng, trừ đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảng, đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng và đảng viên mới kết nạp chưa đủ 6 tháng.
-
Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.
Đối với đảng viên đồng thời giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, việc kiểm điểm phải gắn với trách nhiệm thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao và kết quả lãnh đạo, quản lý, điều hành.
![[Mới nhất] Kiểm điểm đảng viên theo Hướng dẫn 43 mới nhất năm 2026 [Mới nhất] Kiểm điểm đảng viên theo Hướng dẫn 43 mới nhất năm 2026](https://image3.luatvietnam.vn/uploaded/images/original/2026/10/17/kiem-diem-dang-vien-theo-huong-dan_1710104550.jpg)
2. Nội dung kiểm điểm đảng viên mới nhất
2.1. Nội dung kiểm điểm, đánh giá đảng viên
Căn cứ Điều 6 Quy định 366-QĐ/TW, nội dung kiểm điểm cá nhân được xác định theo từng nhóm đối tượng.
Đối với đảng viên không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:
- Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; tinh thần đoàn kết, thống nhất trong nội bộ; ý thức tổ chức kỷ luật, trách nhiệm nêu gương, việc thực hiện những điều đảng viên không được làm; tác phong, lề lối làm việc.
Liên hệ các biểu hiện về suy thoái, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá".
- Việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao trong năm, gắn với hiệu quả, tiến độ, chất lượng công việc.
- Việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu của cá nhân theo quy định.
- Những vấn đề được gợi ý kiểm điểm; việc khắc phục những hạn chế, khuyết điểm được cấp có thẩm quyền kết luận và được chỉ ra ở kỳ kiểm điểm trước (nếu có).
Đối với đảng viên giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:
Ngoài những nội dung trên, cá nhân còn phải kiểm điểm về:
- Kết quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành; thực hiện chức trách, nhiệm vụ; mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cấp uỷ, tổ chức đảng trực thuộc, địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý; khả năng quy tụ, xây dựng đoàn kết nội bộ.
- Trách nhiệm trong công việc; tinh thần năng động, đổi mới sáng tạo, dám nghĩ, dám nói, dám làm, nói đi đôi với làm, dám chịu trách nhiệm, dám đương đầu với khó khăn, thử thách, dám hành động, dám hy sinh lợi ích cá nhân vì lợi ích chung;
Trách nhiệm trong xây dựng đội ngũ cán bộ, kiểm soát quyền lực, phòng, chống tiêu cực trong phạm vi chức trách, nhiệm vụ được giao;
Trách nhiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo hoàn thiện thể chế góp phần phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, về mở rộng hợp tác, hội nhập quốc tế, về đổi mới tư duy quản trị, tạo điều kiện phát triển kinh tế tư nhân; xử lý những vấn đề khó, phức tạp, nhạy cảm trong thực hiện nhiệm vụ.
- Trách nhiệm nêu gương của bản thân và gia đình; việc đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; sự tín nhiệm của cán bộ, đảng viên; việc xây dựng phong cách lãnh đạo đổi mới, gần dân, sát dân, trọng dân, thường xuyên nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của Nhân dân.
2.2. Đảng viên sử dụng mẫu bản kiểm điểm nào trong năm 2026?
Theo Hướng dẫn 43-HD/BTCTW ngày 31/10/2025 của Ban Tổ chức Trung ương, việc kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại chất lượng cá nhân được thực hiện theo các mẫu tương ứng với từng nhóm đối tượng.
Cụ thể:
-
Mẫu 02A-HD KĐ.ĐG 2025: Bản kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại của cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
-
Mẫu 02B-HD KĐ.ĐG 2025: Bản kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại của cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
-
Mẫu 02C-HD KĐ.ĐG 2025: Bản kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại của Đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị.
Như vậy, Đảng viên cần căn cứ vào chức vụ, vị trí công tác và nhóm đối tượng của mình để lựa chọn mẫu bản kiểm điểm phù hợp, tránh sử dụng nhầm biểu mẫu khi thực hiện kiểm điểm cuối năm.
2.3. Thời gian thực hiện kiểm điểm, đánh giá đảng viên cuối năm
Theo mục 2 và mục 4 Hướng dẫn 43-HD/BTCTW, thời gian tổ chức kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng được quy định như sau:
-
Thời gian kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân: Tối thiểu 1 ngày.
-
Đối với tập thể và các thành viên ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương: Tối thiểu 2 ngày.
-
Đối với những nơi có gợi ý kiểm điểm: Thời gian do cấp có thẩm quyền gợi ý kiểm điểm xem xét, quyết định, căn cứ nội dung, tính chất và mức độ.
-
Thời điểm hoàn thành kiểm điểm, đánh giá, xếp loại: Trước ngày 31/12 hằng năm.
-
Đối với trường học, cơ sở giáo dục: Việc đánh giá căn cứ kết quả công tác của năm học nhưng phải hoàn thành trước ngày 31/12 hằng năm.
-
Đối với cơ quan, đơn vị có tính chất đặc thù chưa tổng kết vào cuối năm: Hoàn thành trước ngày 15/01 năm sau theo quy định, hướng dẫn của cấp trên trực tiếp có thẩm quyền.
Ngoài ra, hồ sơ kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng thuộc diện báo cáo phải được gửi về Ban Tổ chức Trung ương trước ngày 01/02 năm sau theo Mẫu 04.
Trên đây là thông tin về việc [Mới nhất] Kiểm điểm đảng viên theo Hướng dẫn 43 mới nhất năm 2026...
RSS