Hướng dẫn viết kiểm điểm đảng viên cuối năm 2025 theo mẫu 2A

Công tác kiểm điểm, đánh giá chất lượng đảng viên cuối năm 2025 được thực hiện theo Hướng dẫn số 43-HD/BTCTW. Đối với đảng viên đang công tác, giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, Mẫu 2a tiếp tục được sử dụng thống nhất trong toàn Đảng. 

1. Viết kiểm điểm đảng viên cuối năm theo mẫu nào?

Nhiều đảng viên thắc mắc mình phải dùng Mẫu 2a, 2b hay mẫu dành cho cấp ủy theo Hướng dẫn 43-HD/BTCTW.
Việc lựa chọn mẫu phụ thuộc vào:

  • Vị trí công tác (đảng viên thường hay đảng viên là cán bộ lãnh đạo),

  • Đối tượng kiểm điểm (đảng viên, chi ủy viên, bí thư,…).
Hướng dẫn viết kiểm điểm đảng viên cuối năm 2025 theo mẫu 2a
Hướng dẫn viết kiểm điểm đảng viên cuối năm 2025 theo mẫu 2a (Ảnh minh hoạ)

2. Mẫu kiểm điểm đảng viên 2025: Mẫu 2a áp dụng cho ai?

Theo Hướng dẫn 43-HD/BTCTW, Mẫu 2a được sử dụng để kiểm điểm đối với:

  • Đảng viên là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang công tác.

  • Đảng viên giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.

  • Đảng viên thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trong cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc hệ thống chính trị.

Không áp dụng với đảng viên dự bị, đảng viên mới kết nạp hoặc đảng viên nghỉ chế độ theo mẫu riêng.

3. Quy trình thực hiện kiểm điểm đảng viên

Căn cứ điều 39 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam năm 2011 thì Đảng viên vi phạm phải kiểm điểm trước chi bộ, tự nhận hình thức kỷ luật; nếu từ chối kiểm điểm hoặc bị tạm giam, tổ chức đảng vẫn tiến hành xem xét kỷ luật. Trường hợp cần thiết, cấp ủy và ủy ban kiểm tra cấp có thẩm quyền trực tiếp xem xét kỷ luật

Tổ chức đảng vi phạm phải kiểm điểm, tự nhận hình thức kỷ luật và báo cáo lên cấp ủy cấp trên quyết định

Các bước tiến hành:

- Chuẩn bị kiểm điểm

+ Chuẩn bị báo cáo kiểm điểm của tập thể, cá nhân:

Người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng, lãnh đạo cơ quan, đơn vị trực tiếp chỉ đạo chuẩn bị báo cáo kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại của tập thể theo Mẫu 01 và lấy ý kiến đóng góp của tổ chức, cơ quan, đơn vị cùng cấp có liên quan. Dự thảo báo cáo kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại gửi trước cho các thành viên tham gia hội nghị kiểm điểm ít nhất 03 ngày làm việc.

Mỗi cá nhân làm một bản kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại theo Mẫu 2A (áp dụng cho cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý)

+ Gợi ý kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân:

Bộ Chính trị, Ban Bí thư gợi ý kiểm điểm đối với cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị trực thuộc Trung ương và cán bộ thuộc diện Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý khi cần thiết.

Ban thường vụ cấp ủy các cấp gợi ý kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân có liên quan theo thẩm quyền (nếu cần).

Cơ quan tham mưu về công tác tổ chức có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với ủy ban kiểm tra cùng cấp và các cơ quan có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền về những tập thể, cá nhân cần gợi ý kiểm điểm và nội dung gợi ý kiểm điểm.

4. Kiểm điểm đảng viên mẫu 2a theo Hướng dẫn 43-HD/BTCTW 

Tải mẫu bản kiểm điểm Đảng viên cuối năm 2025: Mẫu 02A-HD KĐ.ĐG 2025  đối với Cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, tại đây:

Tải về

Hướng dẫn 43 quy định nội dung kiểm điểm đảng viên phải thể hiện rõ 5 nhóm nội dung sau:

4.1 Về tư tưởng chính trị

  • Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước.

  • Thực hiện học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

  • Bản lĩnh chính trị, tinh thần đấu tranh bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng.

  • Tham gia học nghị quyết, cập nhật lý luận và sinh hoạt đảng theo quy định.

4.2 Về phẩm chất đạo đức, lối sống

  • Tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, lối sống; ý thức nêu gương.

  • Chấp hành quy định về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.

  • Tinh thần đoàn kết nội bộ, thái độ với đồng nghiệp và nhân dân.

  • Giản dị, khiêm tốn, không vi phạm những điều đảng viên không được làm.

4.3 Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao

  • Mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo kế hoạch năm 2025.

  • Kết quả thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao; sáng kiến hoặc giải pháp công tác.

  • Kết quả khắc phục hạn chế của năm trước.

  • Trách nhiệm phối hợp công việc trong cơ quan, đơn vị.

4.4 Về tổ chức kỷ luật

  • Chấp hành sự phân công nhiệm vụ của tổ chức đảng và cơ quan.

  • Thực hiện quy chế làm việc, quy định nội bộ, nộp đảng phí.

  • Kỷ luật phát ngôn, bảo vệ bí mật của Đảng và Nhà nước.

  • Tinh thần đấu tranh tự phê bình và phê bình, xây dựng chi bộ.

4.5. Về tự nhận mức xếp loại chất lượng đảng viên

Đảng viên tự nhận mức xếp loại theo 4 mức:

  1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

  2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ

  3. Hoàn thành nhiệm vụ

  4. Không hoàn thành nhiệm vụ

Lưu ý: nêu căn cứ để tự đánh giá: kết quả công tác, thái độ rèn luyện, tinh thần trách nhiệm, ý thức chấp hành kỷ luật…

Trên đây là nội dung bài viết "Hướng dẫn viết kiểm điểm đảng viên cuối năm 2025 theo mẫu 2a"
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Viên chức quản lý được xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức trong trường hợp nào?

Viên chức quản lý được xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức trong trường hợp nào?

Viên chức quản lý được xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức trong trường hợp nào?

Việc cho thôi giữ chức vụ, từ chức đối với viên chức quản lý được thực hiện khi có những căn cứ nhất định về kết quả công tác, năng lực quản lý, uy tín hoặc trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ. Vậy viên chức quản lý được xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức trong trường hợp nào? Dưới đây là quy định tại Nghị định 259/2026/NĐ-CP.

Viên chức được bổ nhiệm chức vụ quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện gì?

Viên chức được bổ nhiệm chức vụ quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện gì?

Viên chức được bổ nhiệm chức vụ quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện gì?

Việc bổ nhiệm viên chức giữ chức vụ quản lý phải căn cứ vào tiêu chuẩn chức danh, kết quả công tác, kinh nghiệm, độ tuổi và các điều kiện liên quan. Vậy viên chức được bổ nhiệm chức vụ quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện gì theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP?

Điều kiện để công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ là gì?

Điều kiện để công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ là gì?

Điều kiện để công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ là gì?

Không phải mọi công chức, viên chức làm công tác liên quan đến chuyển đổi số đều được hưởng hỗ trợ. Vậy điều kiện để công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ là gì?

Công chức kiêm nhiệm công việc chuyển đổi số có được hưởng hỗ trợ không?

Công chức kiêm nhiệm công việc chuyển đổi số có được hưởng hỗ trợ không?

Công chức kiêm nhiệm công việc chuyển đổi số có được hưởng hỗ trợ không?

Chính sách hỗ trợ người làm công tác chuyển đổi số được áp dụng theo vị trí việc làm và tính chất nhiệm vụ được giao. Vậy trường hợp công chức chỉ kiêm nhiệm một phần công việc chuyển đổi số có thuộc diện được hưởng hỗ trợ không?

Những vị trí việc làm nào của công chức được hưởng hỗ trợ chuyển đổi số?

Những vị trí việc làm nào của công chức được hưởng hỗ trợ chuyển đổi số?

Những vị trí việc làm nào của công chức được hưởng hỗ trợ chuyển đổi số?

Từ ngày 05/12/2026, Thông tư 62/2026/TT-BKHCN quy định cụ thể các vị trí việc làm của công chức được xem xét hưởng mức hỗ trợ đối với người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số. Vậy những vị trí nào thuộc diện này và cần đáp ứng điều kiện gì?

Danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác các ngành, lĩnh vực

Danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác các ngành, lĩnh vực

Danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác các ngành, lĩnh vực

Mỗi ngành, lĩnh vực có thể có quy định riêng về những vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi và thời hạn thực hiện. Dưới đây là danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác theo từng ngành, lĩnh vực theo quy định hiện hành.