Mẫu bản kiểm điểm cá nhân cuối năm 2026 dành cho người không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

Người không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cần sử dụng mẫu bản kiểm điểm nào vào cuối năm 2026? Dưới đây là mẫu bản kiểm điểm cá nhân mới nhất và hướng dẫn cách viết từng nội dung để đảng viên dễ dàng thực hiện.

1. Mẫu bản kiểm điểm cá nhân cuối năm 2026 dành cho người không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

Theo điểm b tiểu mục 2.1 mục 2 Hướng dẫn 43-HD/BTCTW ngày 31/10/2025 của Ban Tổ chức Trung ương, mỗi cá nhân thực hiện kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại chất lượng theo mẫu tương ứng.

Trong đó, cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý sử dụng Mẫu 02B-HD KĐ.ĐG 2025 ban hành kèm theo Hướng dẫn 43-HD/BTCTW.

Dưới đây là mẫu bản kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại của cá nhân áp dụng trong công tác kiểm điểm cuối năm 2026 đối với người không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:

 

Mẫu 02B-HD KĐ.ĐG 2025

ĐẢNG BỘ…

CHI BỘ….

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

…..., ngày…… tháng… … năm……

 

BẢN KIỂM ĐIỂM , TỰ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CỦA  CÁ NHÂN

Năm  ….

( Cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý)

 

Họ và tên: …………………………..……..  Ngày  s inh:  …………………

Đơn vị công tác:  ……………………Chi    b ộ  ………………………………

A. NỘI DUNG KIỂM ĐIỂM

I. Ưu điểm, kết quả đạt được

1 . Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; tinh thần đoàn kết, thống nhất trong nội bộ; ý thức tổ chức kỷ luật, trách nhiệm nêu gương, việc thực hiện những điều đảng viên không được làm; tác phong, lề lối làm việc. Liên hệ các biểu hiện về suy thoái, 'tự diễn biến', 'tự chuyển hoá'.

2 . Việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao trong năm, gắn với hiệu quả, tiến độ, chất lượng công việc.

3 .  Việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu của cá nhân theo quy định.

II. Hạn chế, khuyết điểm và nguyên nhân

1.  Hạn chế, khuyết điểm.

2.  Nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm.

III. Kết quả khắc phục những hạn chế, khuyết điểm đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước

Kiểm điểm rõ từng hạn chế, khuyết điểm (đã được khắc phục; đang khắc phục, mức độ khắc phục; chưa được khắc phục); những khó khăn, vướng mắc (nếu có); trách nhiệm của cá nhân.

IV. Giải trình những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có)

Giải trình từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm, nêu nguyên nhân, xác định trách nhiệm của cá nhân đối với từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm.

V. Làm rõ trách nhiệm của cá nhân đối với những hạn chế, khuyết điểm của tập thể (nếu có)

VI. Phương hướng, biện pháp khắc phục hạn chế, khuyết điểm

B. NỘI DUNG TỰ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI

I. Đánh giá theo các nhóm tiêu chí

Trên cơ sở cụ thể hoá khung tiêu chí đánh giá đối với   cá nhân  không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý  được quy định tại Phụ lục  4,  Quy định số 366-QĐ/TW, cá  nhân  tự đánh giá, chấm điểm  theo các tiêu chí được cụ thể hóa  như sau:

1. Nhóm tiêu chí chung : …/30

2. Nhóm tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ : …/70

Tổng điểm: …/100

II. Đ ề  xuất xếp loại mức chất lượng:

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

Hoàn thành tốt nhiệm vụ

Hoàn thành nhiệm vụ

Không hoàn thành nhiệm vụ

(Gửi kèm Phụ lục về kết quả thực hiện nhiệm vụ trong đó thể hiện sản phẩm tiến độ, chất lượng cụ thể - theo hướng dẫn của các cấp uỷ, tổ chức đảng)

 

NGƯỜI TỰ KIỂM ĐIỂM 
‎ (Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

C. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI

I.  Đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức

- Nhận xét, đánh giá của người quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chứ c  ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

- Mức xếp loại chất lượng công chức, viên   c hức:  ……………………………

 

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ 
‎ (Xác lập thời điểm, ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

II.  Đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên

- Nhận xét, đánh giá của chi  ủ y:  ………………………………………………

-  Chi bộ đề xuất xếp loại mức chất lượng:  ……………………………………

 

 

T/M CHI ỦY (CHI BỘ) 
‎ (Xác lập thời điểm, ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

- Đảng ủy, chi ủy cơ sở xếp loại mức chất lượng:  …………………………….

 

 

T/M ĐẢNG ỦY (CHI ỦY) 
‎ (Xác lập thời điểm, ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

 

 

Mẫu bản kiểm điểm cá nhân cuối năm 2026 dành cho người không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

2. Hướng dẫn cách viết bản kiểm điểm cá nhân cuối năm 2026 theo Mẫu 02B

Đối với đảng viên không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, có thể tham khảo cách viết bản kiểm điểm theo Mẫu 02B như sau:

2.1. Điền thông tin cá nhân

Trước tiên, người viết cần điền đầy đủ các thông tin gồm:

  • Họ và tên.

  • Ngày, tháng, năm sinh.

  • Đơn vị công tác.

  • Chi bộ đang sinh hoạt.

Các thông tin phải chính xác, thống nhất với hồ sơ đảng viên.

2.2. Viết nội dung tự kiểm điểm

I. Ưu điểm, kết quả đạt được

Đây là phần trình bày những kết quả cá nhân đã đạt được trong năm 2026, tập trung vào 3 nội dung:

(1) Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong làm việc

Người viết tự đánh giá việc chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tinh thần đoàn kết, trách nhiệm nêu gương và việc thực hiện những điều đảng viên không được làm.

Có thể trình bày theo các nội dung:

  • Tư tưởng chính trị: Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia học tập nghị quyết, chỉ thị và các đợt sinh hoạt chính trị.

  • Đạo đức, lối sống: Giữ gìn phẩm chất đạo đức, lối sống lành mạnh; có tinh thần đoàn kết, trung thực, trách nhiệm trong công việc; tích cực học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

  • Ý thức tổ chức kỷ luật: Chấp hành sự phân công của tổ chức; thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan; tham gia sinh hoạt Đảng, đóng đảng phí và giữ mối liên hệ với tổ chức đảng nơi cư trú theo quy định.

  • Tác phong, lề lối làm việc: Làm việc nghiêm túc, đúng giờ, có trách nhiệm; chủ động phối hợp và hỗ trợ đồng nghiệp trong thực hiện nhiệm vụ.

  • Phòng, chống suy thoái: Tự liên hệ, đánh giá việc phòng, chống các biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa".

(2) Về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao

Người viết cần nêu rõ kết quả thực hiện công việc trong năm, nhất là chất lượng, tiến độ và hiệu quả hoàn thành nhiệm vụ.

Có thể tập trung vào:

  • Việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ theo vị trí công tác.

  • Số lượng, chất lượng và tiến độ công việc đã hoàn thành.

  • Tinh thần trách nhiệm, tính chủ động, sáng tạo trong công việc.

  • Thái độ phục vụ Nhân dân, tinh thần phối hợp với đồng nghiệp.

Đối với đảng viên là công chức, viên chức, nên nêu kết quả công việc cụ thể, có số liệu hoặc sản phẩm minh chứng thay vì chỉ nhận xét chung chung.

(3) Về thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm

Trình bày kết quả thực hiện những nội dung đã cam kết từ đầu năm, như việc rèn luyện đạo đức, nâng cao trình độ chuyên môn, chấp hành kỷ luật và hoàn thành nhiệm vụ được giao.

II. Hạn chế, khuyết điểm và nguyên nhân

Phần này gồm 2 nội dung:

  • Hạn chế, khuyết điểm: Nêu những mặt còn tồn tại trong công việc, ý thức trách nhiệm, tác phong hoặc quá trình sinh hoạt Đảng.

  • Nguyên nhân: Phân tích nguyên nhân dẫn đến những hạn chế, khuyết điểm đã nêu, nhất là nguyên nhân chủ quan.

Ví dụ: "Trong một số nhiệm vụ, bản thân chưa thật sự chủ động đề xuất giải pháp mới; kỹ năng sắp xếp thời gian đôi lúc chưa hợp lý, dẫn đến tiến độ xử lý một số công việc còn chậm."

III. Kết quả khắc phục những hạn chế, khuyết điểm đã được chỉ ra trước đó

Người viết cần rà soát lại những hạn chế, khuyết điểm đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra tại các kỳ kiểm điểm trước.

Đối với từng nội dung, cần làm rõ:

  • Đã khắc phục hoàn toàn.

  • Đang khắc phục và mức độ khắc phục.

  • Chưa khắc phục được và lý do.

  • Khó khăn, vướng mắc và trách nhiệm của cá nhân (nếu có).

Ví dụ: "Đối với hạn chế về kỹ năng tham mưu được chỉ ra tại kỳ kiểm điểm trước, bản thân đã chủ động nghiên cứu văn bản, trao đổi chuyên môn với đồng nghiệp và nâng cao chất lượng các báo cáo được giao."

IV. Giải trình những vấn đề được gợi ý kiểm điểm (nếu có)

Nếu được cấp có thẩm quyền gợi ý kiểm điểm về một vấn đề cụ thể, cá nhân phải giải trình rõ nội dung, nguyên nhân và trách nhiệm của mình.

Trường hợp không có vấn đề được gợi ý kiểm điểm, có thể ghi: "Không có".

V. Làm rõ trách nhiệm của cá nhân đối với những hạn chế, khuyết điểm của tập thể (nếu có)

Nếu tập thể nơi công tác có hạn chế, khuyết điểm liên quan đến trách nhiệm của cá nhân, người viết cần nêu rõ mức độ trách nhiệm của mình.

Trường hợp không có nội dung liên quan, có thể ghi: "Không có".

VI. Phương hướng, biện pháp khắc phục hạn chế, khuyết điểm

Người viết cần đưa ra các giải pháp cụ thể để khắc phục những hạn chế đã nêu.

Ví dụ:

  • Chủ động nghiên cứu, cập nhật các quy định mới, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu công việc.

  • Sắp xếp thời gian khoa học, nâng cao chất lượng và tiến độ giải quyết nhiệm vụ được giao.

  • Mạnh dạn đóng góp ý kiến trong sinh hoạt chi bộ, phát huy tinh thần tự phê bình và phê bình.

  • Tiếp tục tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; chấp hành nghiêm kỷ luật, kỷ cương của cơ quan, đơn vị.

2.3. Tự đánh giá, xếp loại chất lượng

Sau khi hoàn thành nội dung kiểm điểm, cá nhân thực hiện tự đánh giá, chấm điểm theo các nhóm tiêu chí áp dụng và đề xuất một trong 4 mức xếp loại chất lượng:

1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ.

3. Hoàn thành nhiệm vụ.

4. Không hoàn thành nhiệm vụ.

Việc tự đánh giá, xếp loại phải căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ, những ưu điểm, hạn chế và các tiêu chí đánh giá theo quy định.

Lưu ý: Các nội dung hướng dẫn và ví dụ trên chỉ mang tính tham khảo. Khi viết bản kiểm điểm cuối năm 2026, mỗi đảng viên cần căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ, tình hình thực tế của bản thân và hướng dẫn của tổ chức đảng nơi sinh hoạt để kê khai trung thực, đầy đủ.

3. Thời gian thực hiện kiểm điểm cá nhân cuối năm 2026

Theo tiểu mục 4.1 mục 4 Hướng dẫn 43-HD/BTCTW ngày 31/10/2025 của Ban Tổ chức Trung ương, việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân được thực hiện vào dịp cuối năm và phải hoàn thành trước ngày 31/12/2026.

Đối với các tổ chức, cơ quan, đơn vị có tính chất đặc thù, chưa tổng kết vào dịp cuối năm, cấp trên trực tiếp có thẩm quyền quy định, hướng dẫn thực hiện nhưng phải hoàn thành trước ngày 15/01/2027.

Bên cạnh đó, theo điểm d tiểu mục 2.1 mục 2 Hướng dẫn 43-HD/BTCTW, thời gian tổ chức kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân tối thiểu là 1 ngày.

Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương có trách nhiệm quy định, hướng dẫn thời gian kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân thuộc quyền quản lý, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế.

Như vậy, đảng viên không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thực hiện kiểm điểm cuối năm 2026 theo lịch do cấp ủy, tổ chức đảng có thẩm quyền quy định, bảo đảm thời hạn hoàn thành theo Hướng dẫn 43-HD/BTCTW.

4. Đảng viên kiểm điểm cuối năm 2026 ở đâu?

Theo khoản 2 Điều 7 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025, đảng viên thực hiện kiểm điểm tại chi bộ nơi sinh hoạt.

Ngoài ra, Điều 7 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 còn quy định nơi kiểm điểm đối với các đối tượng khác như sau:

  • Cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý: Ở cấp nào thì thực hiện kiểm điểm tại cấp đó.

  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý: Về cơ bản thực hiện kiểm điểm tại 2 nơi, gồm chi bộ nơi sinh hoạt và tập thể lãnh đạo, quản lý nơi làm việc. Trường hợp giữ nhiều chức vụ lãnh đạo, quản lý thì phải kiểm điểm thêm ở nơi khác theo quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm 2.4 Điều 7.

  • Trường hợp tập thể lãnh đạo, quản lý quy định tại điểm 1.2 khoản 1 Điều 5 có các thành viên đồng thời là thành viên cấp ủy tại địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị nơi công tác thì thực hiện kiểm điểm tập thể và cá nhân tại hội nghị kiểm điểm của cấp ủy. Việc kiểm điểm phải bảo đảm đầy đủ nội dung theo chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm được giao.

Như vậy, đảng viên thực hiện kiểm điểm cuối năm 2026 tại chi bộ nơi sinh hoạt. Riêng đảng viên là cán bộ lãnh đạo, quản lý còn phải thực hiện kiểm điểm tại tập thể lãnh đạo, quản lý nơi làm việc và các nơi khác theo quy định (nếu có).

Trên đây là thông tin về việc Mẫu bản kiểm điểm cá nhân cuối năm 2026 dành cho người không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý...

 

 
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Bằng do trường nước ngoài cấp cần đáp ứng điều kiện gì để được công nhận tại Việt Nam?

Bằng do trường nước ngoài cấp cần đáp ứng điều kiện gì để được công nhận tại Việt Nam?

Bằng do trường nước ngoài cấp cần đáp ứng điều kiện gì để được công nhận tại Việt Nam?

Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định cụ thể về việc công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam, bao gồm cả bằng cấp theo hình thức đào tạo trực tiếp, liên kết và trực tuyến. Vậy bằng do trường nước ngoài cấp cần đáp ứng điều kiện gì để được công nhận tại Việt Nam?

Con của người bị nhiễm chất độc hóa học được hưởng trợ cấp bao nhiêu tiền/tháng?

Con của người bị nhiễm chất độc hóa học được hưởng trợ cấp bao nhiêu tiền/tháng?

Con của người bị nhiễm chất độc hóa học được hưởng trợ cấp bao nhiêu tiền/tháng?

Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức trợ cấp ưu đãi đối với con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học. Vậy con của người bị nhiễm chất độc hóa học được hưởng trợ cấp bao nhiêu tiền/tháng và mức hưởng được áp dụng từ khi nào?

Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định về công nhận văn bằng nước ngoài như thế nào?

Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định về công nhận văn bằng nước ngoài như thế nào?

Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định về công nhận văn bằng nước ngoài như thế nào?

Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam. Vậy Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định về công nhận văn bằng nước ngoài như thế nào?

Thẩm quyền quyết định hoạt động chuyển đổi số sử dụng kinh phí chi thường xuyên tại các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo được phân cấp như thế nào?

Thẩm quyền quyết định hoạt động chuyển đổi số sử dụng kinh phí chi thường xuyên tại các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo được phân cấp như thế nào?

Thẩm quyền quyết định hoạt động chuyển đổi số sử dụng kinh phí chi thường xuyên tại các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo được phân cấp như thế nào?

Thông tư 73/2026/TT-BGDĐT quy định thẩm quyền quyết định hoạt động chuyển đổi số sử dụng kinh phí chi thường xuyên tại các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo được phân cấp như thế nào?