Hướng dẫn quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với cán bộ, công chức

Nhiều người vẫn đang sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ, tin học  trình độ A, B, C. Liệu các chứng chỉ này có còn giá trị sử dụng và được quy đổi ra sao?

Về việc quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ

Trước đây, chứng chỉ ngoại ngữ được cấp theo Quyết định 177/QĐ-TCBT năm 1993 với các trình độ A, B, C. Hiện nay, trình độ ngoại ngữ của cán bộ, công chức, viên chức áp dụng theo Khung năng lực ngoại ngữ 06 bậc dùng cho Việt Nam.

Do đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có Công văn 3755/BGDĐT-GDTX hướng dẫn quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ, tin học. Cụ thể, thực hiện quy đổi theo đề xuất của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Công văn 6089/BGDĐT-GDTX.
 

1

Trình độ A theo Quyết định 177

Tương đương bậc 1 của Khung 6 bậc

Trình độ A1 theo Quyết định 66

2

Trình độ B theo Quyết định 177

Tương đương bậc 2 của Khung 6 bậc

Trình độ A2 theo Quyết định 66

3

Trình độ C theo Quyết định 177

Tương đương bậc 3 của Khung 6 bậc

Trình độ B1 theo Quyết định 66

4

Trình độ B2 theo Quyết định 66

Tương đương bậc 4 của Khung 6 bậc

Trình độ C1 theo Quyết định 66

Tương đương bậc 5 của Khung 6 bậc

5

Trình độ C2 theo Quyết định 66

Tương đương bậc 6 của Khung 6 bậc

 

Tuy nhiên, Công văn 3755/BGDĐT-GDTX cũng giải thích: Việc chấp nhận chứng chỉ/chứng nhận năng lực ngoại ngữ nào và thời hạn áp dụng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định dựa theo yêu cầu về năng lực ngoại ngữ đối với vị trí công việc.


Về việc quy đổi chứng chỉ tin học

Hiện nay, việc thi và cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin được áp dụng theo Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT.

Với các khóa đào tạo, cấp chứng chỉ tin học ứng dụng A, B, C theo Quyết định 21/2000/QĐ-BGDĐT đang triển khai trước ngày 10/8/2016 vẫn được tiếp tục thực hiện và cấp chứng chỉ cho đến khi kết thúc.

Đặc biệt, các chứng chỉ tin học ứng dụng A, B, C đã cấp có giá trị sử dụng tương đương với chứng chỉ công nghệ thông tin cơ bản.

Toàn bộ các thông tin liên quan đến thi tuyển công chức, viên chức hiện được LuatVietnam cập nhật tại đây.

Lan Vũ

 
 
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ do sáp nhập hưởng trợ cấp thế nào?

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ do sáp nhập hưởng trợ cấp thế nào?

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ do sáp nhập hưởng trợ cấp thế nào?

Trong quá trình sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố theo Chỉ thị 21/CT-TTg, nhiều Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phải nghỉ việc. Bài viết này tổng hợp chính sách, chế độ, trợ cấp dành cho những người hoạt động không chuyên trách khi nghỉ do sáp nhập.

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

Nghị định 185/2026/NĐ-CP hiệu lực từ ngày 26/5/2026 đã có nhiều thay đổi liên quan đến mức khoán phụ cấp, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố so với Nghị định 33/2023/NĐ-CP trước đó.

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Ngày 15/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức đơn vị, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đáng chú ý là Nghị định quy định những người thuộc cơ quan Nhà nước phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm.

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Từ 26/5/2026, Nghị định 185/2026/NĐ-CP chính thức thay thế Nghị định 33/2023/NĐ-CP, nâng mức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, đồng thời quy định rõ tiêu chuẩn phẩm chất và năng lực của trưởng thôn, tổ trưởng dân phố.

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Từ 26/5/2026, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP. So với trước đây, quy định mới đã bổ sung thêm nhiều yêu cầu mới nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư.

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP thay thế các quy định liên quan tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được điều chỉnh tăng so với hiện hành.